TIMGIATOT.VN

Ứng dụng tìm kiếm và So Sánh Giá

Kiến thức

Biểu hiện, nguyên nhân và cách điều trị kinh nguyệt không đều
Biểu hiện, nguyên nhân và cách điều trị kinh nguyệt không đều
Kinh nguyệt không đều gây nên nhiều phiền toái cho chị em phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và khả năng làm mẹ của chị em. Vì vậy, các chị em cần hiểu rõ kinh nguyệt không đều là do đâu để có phương pháp điều trị hợp lý cho mình. Thế nào là kinh nguyệt không đều? Mỗi tháng, phụ nữ đều sẽ phải trải qua 1 chu kỳ kinh nguyệt. Mọi người vẫn thường gọi vui là thời kỳ “rụng dâu” hay “ngày đèn đỏ”. Chu kỳ kinh nguyệt là một chuỗi sự thay đổi sinh lý ở nữ giới, bắt đầu ở tuổi dậy thì và kết thúc ở thời kỳ mãn kinh. Kinh nguyệt không đều là hiện tượng sinh lý phổ biến    Kinh nguyệt được biểu hiện bằng tình trạng chảy máu âm đạo dựa trên sự vận hành của buồng trứng theo chu kỳ nhất định. Nó là hiện tượng sinh lý hết sức bình thường ở nữ giới được diễn ra theo một vòng tuần hoàn như sau: Một chu kỳ kinh nguyệt bình thường sẽ kéo dài 28 - 32 ngày và được tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ, tức là ngày đầu tiên ra máu âm đạo cho tới ngày đầu tiên của chu kỳ kế tiếp (nghĩa là vào tháng tiếp theo).  Ngày hành kinh được tính là ngày âm đạo chảy máu, thường sẽ kéo dài từ 3 - 7 ngày tùy đối tượng.  Như vậy, một chu kỳ kinh nguyệt vận hành như trên được gọi là chu kỳ bình thường, ổn định. Ngược lại, kinh nguyệt không đều là hiện tượng kinh nguyệt “đến” và “hết” không theo quy luật trên. Nó biểu hiện bằng việc thời gian chu kỳ ngắn/dài hơn, gặp bất thường ở lượng máu cũng như màu sắc kinh nguyệt.  Biểu hiện của kinh nguyệt không đều Thông thường, một kỳ nguyệt san sẽ kéo dài khoảng 28-30 ngày, có thể nhanh hơn hoặc chậm đi 3-5 ngày. Thời gian hành kinh kéo dài từ 3-5 ngày. Biểu hiện của kinh nguyệt không đều bao gồm: Chu kỳ kinh nguyệt ít hơn 21 ngày hoặc nhiều hơn 35 ngày. Thời gian hành kinh ngắn hơn 3 ngày hoặc dài hơn 7 ngày. Lượng máu kinh bị mất có thể quá nhiều hoặc quá ít. Máu kinh có màu sắc bất thường, máu màu đen, lẫn các cục máu đông. Có dấu hiệu ra máu giữa 2 kỳ kinh. Thời gian giữa 2 kỳ kinh có thể kéo dài vài tháng hoặc chỉ vài ngày. Lượng máu kinh lúc nhiều, lúc ít. Kinh nguyệt bị ngừng khoảng 6 tháng trở lên (vô kinh thứ phát) hoặc trường hợp chưa bao giờ có kinh (vô kinh nguyên phát). Đau bụng dữ dội, đau lưng, mệt mỏi,... trong thời kỳ kinh nguyệt. Nguyên nhân kinh nguyệt không đều  Kinh nguyệt không đều luôn để lại nhiều nỗi phiền toái đối với chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, nó cũng gây ra những ảnh hưởng không tốt đối với tâm lý, sức khỏe. Bởi thế, việc phát hiện và tìm ra nguyên nhân của hiện tượng này là điều mà chị em cần phải làm trước tiên.  Dưới đây là một số nguyên nhân chính gây ra rối loạn kinh nguyệt, chị em nhớ lưu tâm nhé!  Ảnh hưởng bởi nội tiết tố  Nhắc đến nội tiết tố chắc chắn không thể không nhắc đến estrogen và progesterone. Hai nội tiết tố này đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nữ giới, chúng có chức năng điều phối hoạt động của chu kỳ kinh nguyệt. Do vậy, nguyên nhân đầu tiên dẫn đến tình trạng kinh nguyệt không đều cần phải kể đến chính là do mất cân bằng nội tiết tố. Hiện tượng này xảy ra do lượng hormone trong máu có sự thay đổi. Nó không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe, khiến cho nhan sắc phái đẹp bị suy giảm mà còn là tác nhân gây ra rối loạn kinh nguyệt.  Do quá trình dậy thì  Các bạn nữ đang trong độ tuổi dậy thì thường rất dễ gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều. Bởi lẽ, ở thời điểm này, cơ thể vẫn đang trong giai đoạn chuyển đổi, hormone sinh dục cũng chưa ổn định. Điều này gây ra những rối loạn kinh nguyệt tuổi dậy thì.  Một vài biểu hiện cụ thể như lượng máu ra hàng ngày có lúc quá nhiều, có lúc lại quá ít. Thêm vào đó, số ngày hành kinh cũng không đều, không lặp lại theo chu kỳ nhất định.  Rối loạn kinh nguyệt tiền mãn kinh Hiểu một cách đơn giản, tiền mãn kinh là thời kỳ chuyển đổi mãn kinh ở nữ giới. Lúc này, hoạt động của buồng trứng bắt đầu suy giảm, mất cân bằng nội tiết tố do cơ thể tiết ra ít estrogen và progesterone hơn. Từ đó gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều. Sau mãn kinh, phụ nữ sẽ hoàn toàn không còn kinh nguyệt nữa.  Phụ nữ sau sinh  Phụ nữ sau sinh cũng nằm trong đối tượng thường gặp phải tình trạng kinh nguyệt không đều. Hormone prolactin đảm nhiệm vai trò hết sức quan trọng trong việc vận hành, sản xuất sữa mẹ. Tuy nhiên, nó cũng “góp công” lớn trong việc cản trở quá trình rụng trứng ở các bà mẹ bỉm sữa.  Đó cũng chính là lý do vì sao, phụ nữ sau sinh thường trễ kinh trong vòng 6 tháng thậm chí còn hơn thế nữa. Trong một vài trường hợp, chỉ khi phụ nữ đã ngừng cho con bú, kinh nguyệt mới bắt đầu xuất hiện trở lại.  Tác dụng phụ của thuốc  Kinh nguyệt không đều xuất phát từ tác dụng phụ của thuốc. Một vài loại thuốc phải kể đến như: thuốc tránh thai, thuốc chữa tuyến giáp, thuốc chống đông máu, thuốc hóa trị, thuốc chống trầm cảm,... Chúng chẳng những làm gián đoạn chu kỳ kinh nguyệt mà còn để lại những cơn đau bụng dữ dội.  Thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi  Khi phải trải qua quá nhiều căng thẳng, mệt mỏi, áp lực, tuyến thượng thận trong cơ thể nữ giới sẽ tiết ra nhiều cortisol - một loại hormone căng thẳng. Điều này gây ra nhiều bất lợi trong quá trình sản xuất nội tiết tố estrogen và progesterone. Đó là nguyên nhân gây ra tình trạng kinh nguyệt không đều.  Thừa cân, sụt cân quá nhanh Sự thay đổi cân nặng cũng là nguyên nhân khiến cho chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ diễn ra không đều. Tăng cân nhanh, thừa cân có thể là hệ quả của một chế độ ăn uống, tập luyện không khoa học mà chị em nên cân nhắc lại.  Kinh nguyệt không đều do các bệnh phụ khoa  Kinh nguyệt không đều là triệu chứng nổi bật nhất của một số bệnh phụ khoa điển hình như hội chứng đa nang buồng trứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung hay nguy hiểm hơn nữa là ung thư cổ tử cung. Những bệnh lý trên nếu như không được phát hiện kịp thời sẽ để lại những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe đồng thời tiềm ẩn nhiều nguy cơ vô sinh ở nữ giới.  Tác hại của kinh nguyệt không đều Kinh nguyệt không đều làm thay đổi nội tiết tố nữ, khiến nhan sắc của chị em bị thay đổi, nhất là những người trên 30 tuổi. Da xanh xao, thô ráp, dễ bị nám, tàn nhang, lỗ chân lông to, nổi mụn, lão hóa sớm. Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, cáu giận, trí nhớ giảm, dễ mắc các bệnh xương khớp. Chu kỳ kinh kéo dài gây mất máu nhiều khiến người mệt mỏi, da niêm mạc nhợt, chóng mặt, thở gấp, tim đập nhanh... Kinh nguyệt không đều là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa như: Đa nang buồng trứng, u xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng,... Giảm khả năng thụ thai do kinh nguyệt không đều dẫn đến hoạt động của buồng trứng bị thay đổi. Vì vậy, các nang trứng không thể chín và phóng đúng chu kỳ. Nguy cơ vô sinh - hiếm muộn: Kinh nguyệt không đều do mắc các bệnh phụ khoa nếu không được hỗ trợ kịp thời có thể dẫn đến vô sinh - hiếm muộn. Điều trị kinh nguyệt không đều Dùng thiết bị hiện đại để soi âm đạo có bị bệnh phụ khoa hay không đẻ có phương pháp điều trị kịp thời. Kiểm tra ổ bụng, cổ tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng,... có vấn đề gì không. Kinh nguyệt không đều gây ảnh hưởng đến nhiều bộ phận trong cơ thể. Do vậy, chị em cần biết cách chăm sóc bản thân. Thay đổi thực đơn hàng ngày Nên tạo cho mình một chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung các loại vitamin và các khoáng chất thiết yếu, bổ sung rau củ quả và nên ăn đa dạng các loại thực phẩm. Điều này giúp tăng cường sức đề kháng và nội tiết tố trong cơ thể được ổn định. Tăng cường tập luyện thể dục Tập thể dục hàng ngày phù hợp với bản thân, không tập luyện quá sức giúp cho chị em có một hệ tuần hoàn và trao đổi chất tốt giúp loại bỏ những rối loạn nội tiết. Uống nhiều nước Đây là việc vô cùng quan trọng giúp cơ thể hoạt động trơn tru và giữ cho lượng đường huyết ổn định, giúp hỗ trợ hiệu quả trong việc điều trị kinh nguyệt không đều. Bổ sung 2 lít nước mỗi ngày. Tránh sử dụng các chất kích thích Tránh uống bia rượu, hút thuốc lá,... Bởi đây là những thứ gây hại đến sức khỏe khiến cho kinh nguyệt không đều. Như vậy, kinh nguyệt không đều ảnh hưởng đến cả sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. Khi thấy những bất thường trong kỳ kinh nguyệt của mình, chị em nên đến bệnh viện cũng như các cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời khi có bệnh.  
114
Trẻ bị mềm sụn thanh quản?
Trẻ bị mềm sụn thanh quản?
Mềm sụn thanh quản gây những tiếng thở khò khè đối với trẻ sơ sinh, và cũng là bất thường bẩm sinh phổ biến nhất tại vùng thanh quản. 99% trẻ sẽ dần dần tự khỏi mà không cần tới điều trị. Tổng quan về tình trạng trẻ bị mềm sụn thanh quản Mềm sụn thanh quản thường gặp ở vị trí của thanh môn hoặc thanh quản. Các vùng sụn thường bị gặp hiện tượng này có thể ở vùng sụn phễu, vùng sụn nắp thanh quản hoặc cả hai vùng. Nguyên nhân gây ra hiện tượng trẻ bị mềm sụn thanh quản chưa được xác định rõ ràng. Một số nguyên nhân có thể đến từ lúc còn trong thai kỳ như: thiếu canxi khi còn là bào thai hoặc do nhiễm độc thai nghén. Hoặc có thể do các nguyên nhân khác như: vùng thần kinh có nhiệm vụ điều khiển đường hô hấp ở trẻ chưa được phát triển. Mềm sụn thanh quản là một loại khiếm khuyết ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ   Những biểu hiện của trẻ bị mềm sụn thanh quản Trẻ bị mềm sụn thanh quản thường hay gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Mềm sụn thanh quản ở trẻ thường được phát hiện vào 4 - 6 tuần tuổi hoặc có thể muộn hơn 2 tháng tuổi. Những dấu hiệu của trẻ khi bị mềm sụn thanh quản: Thở khò khè kéo dài: Từ ngay sau khi sinh trẻ đã có dấu hiệu thở khò khè, tiếng khò khè có âm sắc cao, khi trẻ hít vào thì cơn thở bị ngắt quãng. Điều này khiến cha mẹ nghĩ bé vẫn chưa được hút sạch nước ối sau khi sinh hoạt trẻ bị viêm nhiễm, ngạt mũi, tắc mũi. Nhưng khi khám mũi thì không phát hiện tổn thương, không có dịch tiết. Tiếng thở khò khè tăng lên khi đặt trẻ nằm ngửa, hay quấy khóc. Ngoài ra trẻ bị mềm sụn thanh quản thường có những biểu hiện kém phát triển cân nặng, khó bú, lồng ngực và cổ co kéo khi hít vào, ngưng thở, tím tái. Các triệu chứng trên là những trường hợp nặng, thường gặp trong khoảng thời gian 8 tháng đầu và sẽ thuyên giảm khi trẻ được 12 - 18 tháng. Tình trạng mềm sụn thanh quản làm nghẽn một phần thanh môn, vì thế khi trẻ hít thở phải gắng sức để lấy được không khí. Việc đó sẽ làm tăng áp suất trong lồng ngực khiến cho thức ăn trào ngược từ dạ dày lên thực quản và hạ họng. Do đó trẻ bị mềm sụn thanh quản rất dễ bị viêm phế quản, viêm phổi đặc biệt là viêm mũi họng. Cách khắc phục mềm sụn thanh quản Chẩn đoán Chẩn đoán trẻ mắc chứng mềm sụn thanh quản bằng cách nội soi với ống mềm sẽ thấy nắp sụn thanh quản phồng, và ép lực vào vùng tiền đình của thanh quản mỗi lúc hít vào. Nắp sụn mềm kéo dài, xếp thành nếp, nhìn nghiêng giống ký hiệu omega Ω. Mỗi lúc trẻ hít hơi vào nắp sụn che kín lại hoặc ép lên thanh môn khiến thanh môn bị hẹp lại gây tắc nghẽn, trẻ khó khăn trong việc thở và xuất hiện âm thanh rít lên. Thực tế, tiếng rít đó được gây ra bởi nguyên nhân tuyến hung trở nên to bất thường, hay do bệnh tim mạch, bệnh phổi từ bẩm sinh..., người ta thường đo pH để đánh giá được mức trào ngược của dạ dày tá tràng. Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành nội soi phần thanh quản để xác định bệnh. Bằng cách đưa ống mềm, kích thước nhỏ qua mũi, bác sĩ sẽ thấy đường dẫn khí trên, thấy cấu trúc thanh quản, cách thanh quản chuyển động. Từ đó, bác sĩ sẽ chẩn đoán được bệnh đang diễn biến ra sao. Thủ thuật diễn ra tuy nhanh gọn nhưng sẽ khiến trẻ khó chịu, tiến hành tại phòng khám, thời điểm trẻ thức, không cần gây mê. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang khi cần để xác định các vấn đề có thể đi kèm bệnh. Chụp chiếu X-quang tại vùng cổ và vùng ngực sẽ giúp bác sĩ thấy được cấu trúc đường hô hấp dẫn khó dưới nắp sụn thanh môn. Và hơn thế nữa, bác sĩ sẽ tiến hành nội soi đường thở bằng huỳnh quang để thấy các cấu trúc cơ quan khác của vùng cổ, vùng ngực mỗi lúc trẻ thở. Trẻ bị mềm sụn thanh quản cần chữa trị như thế nào Rất nhiều phụ huynh lo lắng về việc mềm sụn thanh quản có thể gây ra những nguy hiểm gì cho con cái của họ và cách chữa trị ra sao? Hãy cùng tìm hiểu nội dung dưới đây: Những điều cần biết về mềm sụn thanh quản ở trẻ Mềm sụn thanh quản ở trẻ em là một bệnh rất nguy hiểm, có thể gây ngạt thở thậm chí tử vong. Tuy nhiên, nếu được kiểm soát tốt thì có thể chữa khỏi. Hầu hết các trường hợp có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Nhưng các trường hợp bị ngưng thở do tắc nghẽn ở môn thanh quản cần nhập viện để theo dõi và điều trị. Ở trẻ bị mềm sụn thanh quản có thể xảy ra tình trạng thiếu oxy trong máu và ngạt thở nhẹ. Một vài trường hợp nặng hơn có thể ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của trẻ. Điều trị cho trẻ bị mềm sụn thanh quản Cần thực hiện phẫu thuật khi trẻ có các triệu chứng nặng như: các cơn tím tái nặng, không tăng cân vì khó bú, các cơn co kéo lồng ngực - cổ khi hít thở, cần hỗ trợ hô hấp bằng oxy. Bên cạnh đó là tình trạng thiếu oxy kéo dài gây ra các bệnh lý về tim phổi. Phẫu thuật sẽ thực hiện tạo hình các cấu trúc có chức năng nâng đỡ ở nắp thanh quản, tiểu phẫu cắt bỏ những mô thừa gây tắc nghẽn đường thở. Sau khi thực hiện phẫu thuật, các bác sĩ có thể kê thêm một số loại thuốc để chống trào ngược dạ dày. Cách chăm sóc trẻ bị mềm sụn thanh quản  Cơ thể của trẻ em vốn rất yếu, trẻ bị mềm sụn thanh quản càng cần có được sự chăm sóc đặc biệt hơn. Vì thế các bậc cha mẹ cần chú ý cách chăm sóc trẻ sao cho đúng cách và an toàn nhất. Để trẻ nằm ở tư thế nghiêng hoặc nằm sấp khi cho trẻ ăn cần điều chỉnh lượng thức ăn ít hơn trẻ bình thường nhưng vẫn đảm bảo đủ chất. Thường xuyên đưa trẻ đi đo lượng oxy trong máu để kịp thời phát hiện và hỗ trợ oxy. Cần theo dõi những biểu hiện của trẻ sớm điều trị cho trẻ bị mềm sụn thanh quản và tránh những biến chứng có thể xảy ra. Đây là bài viết cung cấp thêm những kiến thức cho các bậc cha mẹ có con nhỏ về tình trạng trẻ bị mềm sụn thanh quản. Hy vọng những thông tin này có thể giải quyết được các thắc mắc và lo lắng của bạn. Chúc bạn và gia đình luôn vui vẻ, khỏe mạnh và hạnh phúc.
92
Siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Siêu âm 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Siêu âm thai nhi 2D nhiều có ảnh hưởng đến thai nhi không luôn là vấn đề nhiều mẹ bầu quan tâm. Hầu hết phụ nữ mang thai đều cho rằng siêu âm để biết tình trạng sức khỏe hay giới tính của bé mà không hề lo lắng siêu âm có hại gì không. Tuy nhiên có một số rủi ro tiềm ẩn khi siêu âm quá nhiều lần cho phép trong thai kỳ. Ưu điểm của siêu âm thai nhi 2D 1. Xác định giới tính của bé Lợi ích đầu tiên của siêu âm thai là xác định giới tính của em bé. Và một trong những phương pháp được nhiều người lựa chọn nhất đó là siêu âm thai nhi 2D. Ngoài ra còn có nhiều cách khác để xác định giới tính con của bạn, bao gồm xét nghiệm sàng lọc di truyền không xâm lấn bằng cách lấy mẫu máu của người mẹ. 2. Xác định thai song sinh Các dấu hiệu sinh đôi bao gồm: Thường hay đói bụng Hay bị nghén vào buổi sáng Thai phát triển lớn hơn hoặc nhanh hơn bình thường Khi sờ nắn bên ngoài cảm thấy có tận 2 em bé Cảm thấy thai cử động khỏe mạnh hơn bình thường Tuy nhiên, một số phụ nữ mang song thai lại không có bất kỳ dấu hiệu nào kể trên. Siêu âm thai 2D là một trong những cách để xác định song thai, mặc dù không phải lúc nào kết quả cũng chính xác trong tam cá nguyệt đầu tiên bởi vì một trong hai bé sinh đôi có thể ẩn đằng sau bé kia trong tử cung. 3. Kiểm tra thai ngoài tử cung Siêu âm thai nhi 2D sẽ giúp bạn kiểm tra xem thai nhi có nằm ở ngoài tử cung hay không. Các triệu chứng điển hình của thai ngoài tử cung thường rõ ràng hơn trong vòng 8 - 10 tuần đầu tiên của thai kỳ. Nếu bạn nghĩ rằng mình đang mang thai ngoài tử cung, hãy đi khám bác sĩ ngay lập tức, vì nó có thể gây ra nhiều biến chứng rất nguy hiểm. 4. Phát hiện nhau tiền đạo Nhau tiền đạo, hay rau tiền đạo, xảy ra khi nhau thai nằm ở vị trí thấp nhất của tử cung dẫn đến bánh nhau che một phần hoặc toàn bộ cổ tử cung. Đây là nguyên nhân chính gây xuất huyết khi mang thai. Siêu âm thai 2D có khả năng xác định xem bạn có thể bị nhau tiền đạo hay không. Hầu hết các trường hợp được chẩn đoán nhau tiền đạo trong thai kỳ đều có thể giải quyết hoàn toàn bằng cách sinh mổ. Các mẹ bầu nếu muốn đảm bảo mọi thứ đều ổn để có thể cảm thấy thư giãn và tự tin bước vào quá trình sinh nở tự nhiên thì có thể kiểm tra bằng cách siêu âm thai nhi 2D. 5. Theo dõi nhịp tim thai Hình thức siêu âm 2D có thể phát hiện các vấn đề về bệnh tim tiềm ẩn trong khoảng thời gian trước tuần thai thứ 20. Một lựa chọn khác cho các bà mẹ để theo dõi nhịp tim của thai nhi là sử dụng thiết bị chọc dò thai nhi. Tuy nhiên, một thiết bị chọc dò thai nhi, tương tự như ống nghe, có thể phát hiện nhịp tim cho đến khi thai được 18 - 20 tuần tuổi, trong khi siêu âm doppler có thể phát hiện nhịp tim tốt nhất trong khoảng tuần thai thứ 12. Cũng có thể mất nhiều thời gian hơn để tìm thấy nhịp tim của bé bằng máy soi, do đó, việc sử dụng thiết bị này trong quá trình chuyển dạ sẽ khó khăn hơn, đặc biệt khi người mẹ cử động mạnh. 6. Liên kết với em bé Một số bà mẹ muốn nhìn thấy con của mình trong tử cung như một cách để kết nối với con của họ và muốn chắc chắn rằng bé yêu đang phát triển bình thường. Siêu âm thai nhi 2D chính là cách giúp các mẹ thực hiện được điều này. Mẹ bầu siêu âm 2D nhiều có gây ảnh hưởng đến thai nhi không? Đến nay, khoa học vẫn chưa có bằng chứng siêu âm gây hại cho mẹ bầu và thai nhi trong bụng   Siêu âm 2D không gây ảnh hưởng đến thai nhi như nhiều mẹ bầu lo lắng, thực tế khoa học chưa có bằng chứng nào chứng minh siêu âm 2D có gây hại cho thai nhi. Bản chất của siêu âm là sóng âm thanh có tần số cao chứ không sử dụng các tia bức xạ như tia X, do đó không gây ảnh hưởng đến mẹ và bé. Đặc biệt, ở các mẹ bầu sắp sinh cần có sự theo dõi đặc biệt, bác sĩ thậm chí còn chỉ định siêu âm hàng ngày hoặc 2 lần/ngày. Với những dẫn chứng kể trên thì các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm thực hiện siêu âm 2D theo chỉ định của bác sĩ. Tuy siêu âm 2D không gây ảnh hưởng đến thai nhi, nhưng các mẹ cũng cần lưu ý không nên quá lạm dụng siêu âm thai nhi bởi việc làm này có thể gây tốn kém chi phí, phí công sức và không thực sự cần thiết. Những mốc siêu âm 2D mẹ bầu cần lưu ý? Với những mẹ bầu có sức khỏe bình thường và thai kỳ ổn định thì nên thực hiện các mốc khuyến cáo siêu âm 2D của Bộ Y tế như: đầu thai kỳ, tuần thai 18, 28, tuần 36… Với những trường hợp mà thai có dấu hiệu bất thường, mẹ bầu có bệnh lý nền ảnh hưởng đến quá trình mang thai hay thai kỳ khám thai trước đó gặp biến chứng thì lúc này cần được theo dõi sát sao, thực hiện siêu âm nhiều lần hơn. Hạn chế của siêu âm 2D là gì? Nhiều mẹ bầu thắc mắc rằng siêu âm 2D nhiều có gây ảnh hưởng đến thai nhi thì hiện tại không có bằng chứng khoa học nào chứng minh việc siêu âm thai nói chung và siêu âm 2D nói riêng có ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé. Hầu hết các bất thường về hình thái, sự phát triển của thai nhi có thể được chẩn đoán bằng việc siêu âm 2D. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt, chỉ siêu âm 2D không thể kết luận được, do đó cần có sự kết hợp của các phương pháp khác hỗ trợ. Mặc dù chưa tìm thấy chứng cứ cho thấy việc siêu âm 2D gây ảnh hưởng đến thai nhi, nhưng việc siêu âm 2D đúng quy định, hợp lý là điều cần thiết. Dưới đây là một vài lời khuyên hữu ích mà mẹ bầu có thể tham khảo: – Khi siêu âm nên chọn các cơ sở y tế uy tín, chất lượng, có hệ thống máy móc hiện đại giúp cho kết quả chính xác. – Lựa chọn bác sĩ siêu âm có kinh nghiệm, chuyên môn. Với bài viết trên đây hy vọng sẽ giúp các mẹ giải đáp được thắc mắc siêu âm 2D nhiều có gây ảnh hưởng đến thai nhi hay không để từ đó có thể chăm sóc thai kỳ của mình một cách đúng cách và an toàn. Chúc các mẹ bầu luôn hạnh phúc trên hành trình làm mẹ của mình.
104
Những điều cần biết về Viêm Amidan
Những điều cần biết về Viêm Amidan
Viêm amidan là một tình trạng sưng, đỏ, đau các khối amidan ở hầu họng và phía sau cổ họng. Đây là một trong các bệnh lý viêm nhiễm trên đường hô hấp trên khá thường gặp, nhất là trẻ em tuổi đến trường. Viêm amidan là gì? Đối tượng nào dễ mắc bệnh? Amidan là bộ phận nằm ở phía sau của cổ họng. Đây là vị trí giao nhau giữa đường thở và đường ăn. Vì vậy, amidan có chức năng vô cùng quan trọng là ngăn chặn sự tấn công của các tác nhân bên ngoài như virus, vi khuẩn. Đồng thời, cơ quan này cũng tiết ra các kháng thể tự nhiên nhằm chống lại sự nhiễm trùng và bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hoạt động của amidan bị quá tải do sự xâm nhập quá nhiều của vi khuẩn, virus,… sẽ khiến chức năng của amidan suy giảm, sưng lên và dẫn đến viêm.  Viêm amidan có thể gặp ở bất kỳ ai. Nhưng trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai, sau sinh và người có hệ miễn dịch suy yếu là những đối tượng dễ mắc phải bệnh viêm amidan nhiều nhất. Hình ảnh viêm amidan cấp tính   Nguyên nhân viêm amidan thường gặp nhất Bệnh viêm amidan rất dễ xảy ra bởi những nguyên nhân sau đây: Nhiễm các loại vi khuẩn, virus: Có đến 70% nguyên nhân dẫn đến viêm amidan là do các loại vi khuẩn, virus. Trong đó, nhiễm khuẩn thường liên quan đến: Cầu tan huyết A, khuẩn cầu thận, chủng ái khí và yếm khí, tụ cầu,… Và một số loại virus như: Adenoviruses, virus cúm, virus Parainfluenza, enteroviruses,virus herpes simplex,… Thời tiết thay đổi thất thường, cơ thể không thích ứng kịp cũng dễ khiến amidan bị viêm. Bệnh lý hô hấp khác: Người bệnh đã hoặc đang mắc các bệnh về đường hô hấp như ho gà, sởi… Do tăng bạch huyết: Bạch huyết phát triển mạnh hơn cũng là nguyên nhân có thể dẫn tới viêm amidan. Vệ sinh cá nhân không tốt, đặc biệt là khoang miệng, khiến vi khuẩn phát triển và tấn công amidan. Sống trong môi trường nhiều khói bụi, ô nhiễm khiến hệ hô hấp bị ảnh hưởng. Trong đó, amidan là bộ phận bị ảnh hưởng nhiều nhất.  Các triệu chứng của viêm amidan  Các triệu chứng của viêm amidan cũng tương tự nhau trong các lần cấp, bao gồm: Viêm và sưng amidan Đau họng hoặc đau cổ Bề mặt amidan đỏ hay có giả mạc vàng, trắng Phồng rộp hoặc lở loét trên cổ họng Các tuyến bạch huyết ở cổ sưng to Khàn giọng hoặc mất giọng Đau đầu Ăn không ngon, ăn kém Đau lan lên tai Khó nuốt Sốt Ớn lạnh Hôi miệng Cách điều trị và chăm sóc viêm amidan  Do virus: nâng cao tổng trạng, sức đề kháng, điều trị triệu chứng như hạ sốt giảm đau. Do vi trùng: kháng sinh thích hợp. Điều trị hỗ trợ bao gồm: Nghỉ ngơi tại giường hay hoạt động nhẹ nhàng Uống nước ấm để giảm đau họng Ăn các loại thực phẩm mềm mịn, như ăn súp, bột, cháo xay Súc miệng bằng nước muối ấm. Chỉ định phẫu thuật cắt amidan khi viêm amidan tái phát nhiều lần: 7 lần trong một năm hoặc 5 lần/1 năm trong 2 năm liên tiếp hoặc 3 lần/1 năm trong 3 năm liên tiếp. Hoặc: Biến chứng tại chỗ gây viêm tấy, áp xe quanh amidan. Biến chứng lân cận gây viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tấy hạch dưới hàm hoặc thành bên họng... Các biến chứng xa: viêm màng trong tim, viêm cầu thận, viêm khớp, rối loạn tiêu hóa kéo dài, nhiễm khuẩn huyết. Viêm quá phát gây khó thở, khó nuốt, khó nói. Để phòng tránh viêm amidan tái phát, các thói quen vệ sinh đúng cách hằng ngày đã chứng minh tính hiệu quả rất cao. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước, đặc biệt là khi tiếp xúc với người bị bệnh và đồ vật của họ. Không dùng chung các vật dụng cá nhân như bàn chải đánh răng, dụng cụ ăn uống với bất cứ ai. Che miệng khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất là sử dụng khăn giấy để vi trùng không dính vào tay. Mang khăn lau dùng một lần và nước rửa tay để lau tay hoặc các vật dụng dùng chung khác ở nơi công cộng. Không hút thuốc lá cũng như không hút thuốc gần trẻ nhỏ.
100
Quai bị: nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
Quai bị: nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị
Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên và lây truyền qua đường hô hấp. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường thấy ở trẻ em tuổi thanh thiếu niên. Hiện bệnh quai bị chưa có thuốc trị đặc hiệu. Tuy bệnh có thể tự khỏi nhưng cũng có thể bị các biến chứng nguy hiểm. Nguyên nhân gây bệnh quai bị Quai bị có mặt trên toàn thế giới và bệnh chỉ lưu hành ở người. Trẻ nhỏ, thanh thiếu niên hay người lớn đều có thể mắc bệnh. Nguyên nhân gây bệnh do virus gây nên, virus lây truyền qua đường hô hấp, ăn uống và giọt bắn khi bệnh nhân ho, hắt hơi, giao tiếp. Có một số vấn đề đặt ra là virus có thể lây qua đường phân và nước tiểu không, khi người ta thấy rằng virus quai bị có khả năng tồn tại trong nước tiểu của người bệnh từ 2-3 tuần. Mumps virus phát triển cao trong huyết thanh khoảng 12-15 ngày sau khi nhiễm và lan ra các cơ quan khác. Thời gian lây là từ 6 ngày trước khi có cơn toàn phát sưng tuyến mang tai cho đến 2 tuần sau khi có các triệu chứng bệnh lý. Triệu chứng, dấu hiệu nhận biết bệnh quai bị Tùy vào tình trạng bệnh, một số người gần như không có triệu chứng, tuy nhiên các triệu chứng thường gặp bao gồm: Sốt, đau mỏi người, đau cơ; Mệt mỏi và chán ăn; Buồn nôn, nôn; Sưng đau tuyến nước bọt, má, cổ hoặc hàm; Một số bệnh nhân có sưng các hạch khác hư tinh hoàn… Đau góc hàm là triệu chứng điển hình của quai bị   Trong các trường hợp hiếm hơn, bệnh quai bị có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Người lớn mắc bệnh tình trạng sẽ nghiêm trọng hơn so với trẻ nhỏ. Đáng tiếc hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc trị cho bệnh này. Sau khi nhiễm virus từ 7-14 ngày, người bệnh sẽ có một số triệu chứng như khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, sốt, ớn lạnh, cảm giác đau họng và đau bên góc hàm. Sau đó khoảng 3 ngày, tuyến mang tai của bệnh nhân sẽ dần sưng to và giảm dần trong khoảng 1 tuần. Người bệnh có thể sưng 1 hoặc 2 bên mang tai và việc sưng có thể không cùng lúc, tuyến thứ 2 bắt đầu sưng khi tuyến 1 đã giảm sưng. Vùng sưng của quai bị thường rất đặc trưng, vết sưng thường lan đến má, dưới hàm, đẩy tai lên trên và ra ngoài; trong một số trường hợp đặc biệt có thể lan đến ngực gây phù trước xương ức. Người bệnh sẽ có cảm giác đau ở vùng bị sưng nhưng da ở vùng sưng không nóng và sung huyết. Trong thời gian này, bệnh nhân sẽ cảm thấy khó khăn khi nói chuyện và ăn uống. Tuy nhiên có 25% bệnh nhân có nhiễm virus mà không có dấu hiệu rõ rệt vô tình trở thành nguồn lây truyền bệnh cho những người xung quanh. Biến chứng thường gặp của bệnh quai bị Đây là căn bệnh thường ít gặp ở người lớn nhưng biến chứng quai bị ở người lớn lại nặng nề hơn so với trẻ em. 1. Biến chứng ở nam giới Viêm tinh hoàn và mào tinh hoàn: Biến chứng này chiếm khoảng 20-35% nam giới mắc bệnh sau tuổi dậy thì. Biểu hiện tinh hoàn sưng to, mào tinh căng phù lên. Tình trạng viêm này có thể kéo dài từ 3 đến 7 ngày. Sau đó khoảng 50% trường hợp có teo dần tinh hoàn, giảm tỷ lệ sinh tinh và có thể gây vô sinh ở bệnh nhân quai bị. 2. Biến chứng ở nữ giới Viêm buồng trứng: Biến chứng này chiếm tỷ lệ 7% ở phụ nữ sau tuổi dậy thì. Biến chứng quai bị ở phụ nữ mang thai: Ở trong 3 tháng đầu thai kỳ, biến chứng này có thể dẫn đến sảy thai hoặc khiến thai nhi dị dạng, ở 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến sinh non hoặc thai chết lưu. 3. Một số biến chứng khác có thể xảy ra ở nam và nữ như Nhồi máu phổi: Khi đó một vùng phổi bị thiếu máu có thể dẫn đến hoại tử mô phổi. Đây là biến chứng có thể xảy ra sau khi bị viêm tinh hoàn do quai bị nguyên nhân là do huyết khối từ tĩnh mạch tiền liệt tuyến. Viêm tụy: Có tỷ lệ 3% – 7%, là một biểu hiện nặng bệnh. Biểu hiện của viêm tụy thường đau bụng dữ dội, bệnh nhân buồn nôn và có khi huyết áp tụt, ngất xỉu, nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời. Các tổn thương thần kinh: Viêm não có tỷ lệ 0,5%, bệnh nhân có các hiện tượng như: người bệnh thường xuyên bứt rứt, khó chịu, tính tình thay đổi, thường xuyên đau đầu, mệt mỏi, rối loạn thị giác, tri giác, một số trường hợp đầu bệnh nhân to lên do não úng thuỷ. Tổn thương thần kinh sọ não dẫn đến nhiều hậu quả nguy hiểm về thể chất và tinh thần cho người bệnh, người bệnh có thể bị điếc, viêm tủy sống cắt ngang, giảm thị lực… Bên cạnh đó người bệnh có thể có một số biến chứng như viêm cơ tim, viêm phổi, viêm thanh phế quản, xuất huyết giảm tiểu cầu, viêm phổi… Phương pháp điều trị bệnh quai bị Hiện nay, chưa có thuốc để điều trị đặc hiệu bệnh quai bị, chủ yếu vẫn là điều trị các triệu chứng kết hợp chăm sóc người bệnh và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra của bệnh:  Đầu tiên, khi người bệnh có dấu hiệu đau sưng ở vùng mang tai cần đến ngay các cơ sở y tế để được bác sĩ khám và chẩn đoán phân biệt bệnh. Một số bệnh gây viêm tuyến nước bọt không nhất thiết gây ra do virus quai bị mà còn gây ra bởi các vi khuẩn và virus khác; Nếu có các triệu chứng sốt hay đau vùng mang tai, bệnh nhân có thể sử dụng các thuốc giảm đau, hạ sốt để uống; Người bệnh cần uống nhiều nước để bù nước và các chất điện giải, có thể uống Oresol để bổ sung nhanh hơn; Để giảm bớt sưng đau ở tuyến nước bọt, bạn có thể chườm mát; Không nên ăn các thực phẩm quá cứng, thức ăn nhiều gia vị cay nóng hoặc chua. Nên ăn những thức ăn lỏng, mềm, dễ ăn, dễ nuốt như cháo hoặc súp; Không tuỳ tiện dùng thuốc kháng sinh, chỉ dùng kháng sinh khi có chỉ định của bác sĩ và khi nghi ngờ có bội nhiễm;Người bệnh cần hạn chế vận động mạnh, nên nghỉ ngơi thoải mái, tránh tiếp xúc với người trong gia đình và người xung quanh để hạn chế lây nhiễm; Với bệnh nhân nam nếu có các dấu hiệu viêm tinh hoàn hay ở bệnh nhân nữ có dấu hiệu viêm buồng trứng vần được theo dõi chặt chẽ ở bệnh viện, tránh để lại những di chứng đáng tiếc ảnh hưởng đến sức khoẻ về sau. Phòng ngừa bệnh quai bị như thế nào? Hạn chế tiếp xúc trực tiếp người bệnh, không ăn uống chung hoặc dùng chung đồ dùng cá nhân với người bị bệnh. Tiêm phòng vắc-xin là biện pháp an toàn để chủ động phòng bệnh, mặc dù do vắc-xin quai bị được kết hợp cùng với sởi và rubella nên hiệu quả bảo vệ bệnh chỉ rơi vào khoảng từ 90 – 95%, tuy nhiên người bệnh sẽ bị bệnh nhẹ hơn và thời gian mắc bệnh ít hơn nếu đã được tiêm phòng vắc xin, do trong cơ thể đã tạo sẵn kháng thể phòng bệnh.
100
Những điều bạn cần biết về rối loạn kinh nguyệt
Những điều bạn cần biết về rối loạn kinh nguyệt
Kinh nguyệt của mỗi người thường có chu kỳ, số lượng và đặc điểm nhất định. Sự rối loạn kinh nguyệt có thể ở bạn gái tuổi dậy thì hoặc ở độ tuổi rối loạn tiền mãn kinh do rối loạn nội tiết, tuy nhiên có những rối loạn kinh nguyệt là dấu hiệu bất thường cảnh báo bệnh nguy hiểm. Vậy bạn có đang gặp phải các triệu chứng rối loạn kinh nguyệt không - và nếu có, liệu nó có cần điều trị không? Hãy cùng tìm hiểu để có thêm những thông tin hữu ích để chia sẻ với bạn bè và người thân. Rối loạn kinh nguyệt là gì? Kinh nguyệt là hiện tượng bong lớp niêm mạc tử cung có chu kỳ do sự thay đổi nội tiết làm chảy máu từ buồng tử cung ra ngoài âm đạo. Kinh nguyệt lần đầu tiên xuất hiện ở bé gái từ 12-16 tuổi, chu kỳ trung bình là 28 ngày, tuy nhiên có một số trường hợp ngắn hơn khoảng 25 ngày hoặc dài hơn 30 - 35 ngày, tùy từng người và thời gian thường kéo dài từ 3-5 ngày. Lượng máu mất đi sau mỗi kỳ hành kinh là từ 50-150 ml. Rối loạn kinh nguyệt: là những biểu hiện bất thường về chu kỳ kinh nguyệt, số ngày có kinh và số lượng máu kinh so với những chu kỳ thông thường trước đó. Đây có thể là triệu chứng của một bệnh lý nào đó, có thể do nội tiết, có thể tổn thương thực thể cơ quan sinh dục nữ, đôi khi chỉ đơn thuần là do thay đổi điều kiện sống môi trường sống. Rối loạn kinh nguyệt có thể xảy ra cho phụ nữ ở nhiều độ tuổi, mức độ và biểu hiện khác nhau như ở lứa tuổi dậy thì, sinh con, mãn kinh,... gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khả năng sinh lý và chức năng sinh sản của chị em phụ nữ nếu không được chữa trị kịp thời. Kinh nguyệt không đều khiến nhiều chị em lo lắng    Biểu hiện của chứng rối loạn kinh nguyệt Rong kinh, rong huyết Rong kinh, rong huyết là một trong những biểu hiện thường thấy của chứng rối loạn kinh nguyệt. Đặc biệt là chị em lúc mới dậy thì và chị em trong độ tuổi tiền mãn kinh.  Tuy nhiên đây không phải là triệu chứng thông thường ở người đang trong giai đoạn hành kinh, mà có thể là dấu hiệu của một số căn bệnh phụ khoa khác. Bao gồm: u xơ tử cung, viêm cổ tử cung, viêm mạc nội tử cung, u nang buồng trứng,… Hay các căn bệnh ác tính như: ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung,... Thống kinh Thống kinh là tình trạng chị em bị đau bụng khi đang hành kinh. Vì đây là một trong những hiện tượng khá phổ biến, nên nhiều chị em thường xem là điều bình thường. Tuy nhiên, thống kinh cũng có thể là dấu hiệu của một số căn bệnh liên quan đến sức khỏe sinh sản của chị em như: u xơ tử cung, viêm mạc nội tử cung hoặc lạc nội mạc tử cung,...  Thiểu kinh Lượng máu mà chị em mất đi sau mỗi kỳ hành kinh thường dao động trung bình từ 50 đến 150ml. Như vậy, nếu chị em chỉ mất máu trong 2 ngày và lượng máu nhỏ hơn 20ml, thì chị em đang gặp phải tình trạng thiểu kinh.  Chu kỳ kinh nguyệt quá ngắn và lượng máu mất đi quá ít là nguyên nhân lớn dẫn tới tình trạng hiếm muộn ở phụ nữ.  Cường kinh Ngược lại với thiểu kinh, thì thường kinh là hiện tượng lượng máu kinh nhiều hơn bình thường. Vô kinh Vô kinh là hiện tượng không có kinh nguyệt ở chị em phụ nữ. Trong đó: Vô kinh nguyên phát: Có nhiều trường hợp chị em phụ nữ đã quá tuổi dậy thì mà không có kinh nguyệt. Nguyên nhân chủ yếu là do bộ phận sinh dục bị dị dạng: không có tử cung, hoặc không có bộ phận sinh dục.  Vô kinh thứ phát: Xảy ra ở chị em đã từng có kinh, nhưng sau một khoảng thời gian lại bị mất kinh trong vòng 3 tháng. Chủ yếu là do chị em nạo phá thai quá nhiều lần hoặc băng huyết quá nhiều sau khi sinh,...  Nguyên nhân dẫn tới kinh nguyệt không đều Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng rối loạn kinh nguyệt ở chị em phụ nữ, nhưng phổ biến nhất là những nguyên nhân sau: Nội tiết tố thay đổi  Nội tiết tố trong cơ thể của phụ nữ thường bị mất cân bằng ở một vài giai đoạn như dậy thì, mang thai, sinh con, chăm con và thời kỳ mãn kinh.  Giai đoạn dậy thì: Ở độ tuổi dậy thì, cơ thể sẽ phải mất nhiều năm để progesterone và estrogen có thể đạt được cân bằng. Tình trạng rối loạn thường sẽ diễn ra trong khoảng thời gian này. Giai đoạn mang thai: Phụ nữ trong giai đoạn mang thai không có kinh, ngay cả thời điểm đang cho con bú.  Giai đoạn tiền mãn kinh: Chu kỳ và lượng máu kinh trong cơ thể của người phụ nữ ở giai đoạn này sẽ thay đổi, do buồng trứng suy giảm chức năng. Dần dần chị em sẽ mất hẳn kinh nguyệt, lúc đó sẽ là giai đoạn mãn kinh. Một số nguyên nhân thực thể  Dấu hiệu thai nghén bất thường. Do một số bệnh lý như: tiểu đường, u tuyến yên,... Một số căn bệnh viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra: viêm nhiễm đường sinh dục, viêm niêm mạc tử cung,... Do một số bệnh lý như: u nang buồng trứng, u xơ cổ tử cung, ung thư niêm mạc tử cung, buồng trứng đa nang,... Thay đổi thói quen ăn uống, sinh hoạt Hiện tượng rối loạn kinh nguyệt cũng sẽ xảy ra khi các thói quen trong ăn uống và sinh hoạt bắt đầu thay đổi: Chị em thay đổi chế độ ăn uống do muốn tăng cân, giảm cân,... Do áp lực và căng thẳng đến từ công việc, học hành.  Sử dụng nhiều lần thuốc tránh thai. Rối loạn kinh nguyệt có nguy hiểm không? Câu trả lời là có! Thiếu máu: Lượng kinh ra nhiều và kéo dài sẽ dẫn đến thiếu máu, chóng mặt, mệt mỏi, da xanh xao, tim loạn nhịp, thở gấp,...trường hợp nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí tính mạng của bạn. Nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa: Chu kỳ kinh kéo dài không chỉ gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày mà còn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn dễ dàng phát triển gây những bệnh viêm nhiễm “vùng kín” ( viêm âm đạo, u màng trong tử cung, viêm buồng trứng,...). Nguy cơ vô sinh: Bạn có thể khó mang thai hơn nếu bạn có chu kỳ bất thường vì thời điểm rụng trứng không thường xuyên, hoặc do viêm nhiễm gây tắc vòi tử cung. Ảnh hưởng đến sinh hoạt tình dục: Các nghiên cứu khoa học cho thấy quan hệ tình dục vào những ngày “đèn đỏ” có thể làm tăng nguy cơ gây nên các bệnh phụ khoa. Do đó rối loạn kinh nguyệt phần nào đó khiến những cuộc “yêu” của bạn cũng trở nên thất thường hơn. Ảnh hưởng đến nhan sắc phụ nữ: Estrogen và Progesteron chính là 2 hocmon đóng vai trò cội nguồn sắc đẹp của phái nữ. Do đó, việc rối loạn các hormone này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhan sắc, sự tươi trẻ của phái đẹp, làm khí huyết lưu thông kém khiến da kém mịn màng, khiến chị em dễ cáu gắt, nóng tính,... Không chỉ vậy, rối loạn kinh nguyệt còn khiến nhiều chị em lo lắng, căng thẳng, mất tự tin, khiến chất lượng cuộc sống bị suy giảm đáng kể. Bệnh lý nguy hiểm: Một số trường hợp rối loạn kinh nguyệt là biểu hiện những bệnh lý như chửa ngoài tử cung, ung thư niêm mạc tử cung,... sẽ rất nguy hiểm nếu bạn đi khám muộn. Cách điều trị rối loạn kinh nguyệt Rối loạn kinh nguyệt là căn bệnh thường gặp ở phụ nữ. Tuy nhiên, bạn hãy đến gặp bạn sĩ nếu có rối loạn kinh nguyệt để có chẩn đoán xác định, loại trừ bệnh lý thực thể phải điều trị tại bệnh viện. Còn những rối loạn kinh nguyệt cơ năng, các bác sĩ sẽ tư vấn bạn điều trị và theo dõi tại nhà. Sau đây là 1 số gợi ý đơn giản để cải thiện triệu chứng rối loạn kinh nguyệt cơ năng này: Cải thiện chế độ ăn uống, ngủ nghỉ, làm việc phù hợp. Các chị em phải điều chỉnh chế độ ăn uống của mình cho hợp giờ giấc và bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. Tích cực tập thể dục thể thao thường xuyên, dù là một vài động tác vận động nhỏ mỗi sáng 15-30 phút cũng giúp đẩy lùi chứng rối loạn kinh nguyệt. Giữ tâm lý thật thoải mái Cố gắng làm việc và sinh hoạt trong môi trường sạch sẽ, trong lành và ít căng thẳng nhất có thể. Bạn có thể tập nghĩ đến những điều vui vẻ, tích cực, có thể nghe nhạc hoặc trò chuyện với bạn bè nhiều hơn để thư giãn đầu óc. Sử dụng thuốc tránh thai Lời khuyên cho bạn là không nên lạm dụng thuốc quá nhiều. Thuốc tránh thai là loại thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng phụ, các chị em nên tư vấn bác sĩ nếu muốn sử dụng thuốc tránh thai và có nhiều phương pháp tránh thai khác để bạn có thể lựa chọn. Hạn chế sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá và các chất kích thích khác Việc sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá không những ảnh hưởng đến nội tiết, gây rối loạn kinh nguyệt mà còn ảnh hưởng đến làn da của bạn nữa. Vì vậy, hãy hạn chế đến mức thấp nhất có thể để có một chu kỳ kinh nguyệt đều đặn nhé! Điều trị bệnh lý khác nếu có: Tuyến giáp, tiểu đường Ảnh hưởng của rối loạn kinh nguyệt tới sức khỏe Kinh nguyệt không đều phản ánh những bất thường về sức khỏe của buồng trứng và tử cung ở chị em phụ nữ.  Chu kỳ quá ngắn, quá dài: Ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thụ thai. Rong kinh: Hiện tượng này tạo cơ hội giúp vi khuẩn sinh sôi nảy nở, gây ra nhiều căn bệnh viêm nhiễm. Không chỉ làm giảm chất lượng sống, đây còn là nguyên nhân dẫn tới hiếm muộn, vô sinh. Như đã phân tích ở trên, rối loạn kinh nguyệt còn là triệu chứng của nhiều căn bệnh khác nhau như xơ tử cung, u nang buồng trứng,... Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, thì các khối u sẽ lớn dần lên, gây ra các biến chứng nặng như suy thận, bí tiểu, đại tràng,... Và một số những căn bệnh nguy hiểm tính mạng như ung thư cổ tử cung,...  Không ai trong chúng ta được phép coi thường sức khỏe của bản thân và đặc biệt là coi thường hiện tượng rối loạn kinh nguyệt. Bởi biết đâu được đó có thể là triệu chứng của những căn bệnh nguy hiểm kể trên. Để chắc chắn rằng tình trạng này sẽ không tiến triển đến mức độ nặng, hãy tìm kiếm những biện pháp riêng cho mình.  Đến ngay các cơ sở y tế khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường   Tốt nhất chị em nên tới ngay các cơ sở y tế để thăm khám kịp thời. Các bác sĩ chuyên môn sẽ dựa vào những biểu hiện để chẩn đoán bước đầu, sau đó sẽ đưa ra những phương pháp cụ thể để lấy được kết quả chính xác nhất.
104
Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị viêm cổ tử cung
Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị viêm cổ tử cung
Viêm cổ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa thường gặp. Tại Việt Nam, có đến 33% phụ nữ mắc bênh này, trong số đó có đến 40% đã bị biến chứng nặng chuyển thành viêm loét cổ tử cung dễ dẫn đến nguy cơ ung thư cổ tử cung. Vậy nguyên nhân, dấu hiệu, cách điều trị bệnh viêm cổ tử cung là gì? Viêm cổ tử cung là bệnh gì? Viêm cổ tử cung là tình trạng sưng, viêm, lở loét ở cổ tử cung do các tác nhân như nhiễm khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng. Bệnh được chia làm hai loại là cấp tính và mãn tính. Viêm cổ tử cung cấp tính khi tái phát nhiều lần hoặc không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể dẫn đến viêm cổ tử cung mãn tính. Biểu hiện viêm cổ tử cung khá giống với viêm âm đạo: ra huyết trắng đục, mùi khó chịu, ngứa, xuất huyết âm đạo, cảm giác đau rát khi quan hệ tình dục. Nguyên nhân của bệnh lý này thường là do nhiễm vi khuẩn. Viêm cổ tử cung là loại bệnh lý không khó chữa, tuy nhiên nếu không được điều trị, bệnh có nguy cơ làm giảm chức năng miễn dịch của tử cung và âm đạo, tăng khả năng mắc các bệnh lây qua đường tình dục như lậu, giang mai, nhiễm Chlamydia,... thậm chí là nhiễm HIV. Dấu hiện viêm cổ tử cung Rất nhiều phụ nữ khi bị viêm cổ tử cung không hề biểu hiện thành bất kỳ triệu chứng nào. Vì vậy, bệnh thường được phát hiện khi kiểm tra định kỳ hoặc bệnh nhân đến khám vì một bệnh liên quan khác. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cổ tử cung bao gồm: Ra khí hư bất thường: màu vàng, trắng đục hoặc xám nhạt. Xuất huyết âm đạo bất thường, chẳng hạn như ra máu sau khi quan hệ tình dục hoặc giữa các kỳ kinh nguyệt. Đau, ngứa âm đạo. Đau rát khi quan hệ tình dục. Đau buốt khi tiểu tiện. Khí hư bất thường là dấu hiệu của chứng viêm cổ tử cung dễ nhận biết nhất Nguyên nhân của viêm cổ tử cung Nguyên nhân chủ yếu của các trường hợp mắc viêm cổ tử cung là do cơ thể nhiễm khuẩn qua đường tình dục. Một số nguyên nhân của viêm cổ tử cung: Giao hợp không an toàn Quan hệ không an toàn: không sử dụng bao cao su sẽ làm cho các loại ký sinh trùng, vi khuẩn, virus xâm nhập vào tử cung. Quan hệ mạnh bạo: có thể làm cổ tử cung bị tổn thương, gây những viêm nhiễm ở cổ tử cung. Bạn tình bị mắc các bệnh xã hội nguy hiểm như: lậu, giang mai, sùi mào gà, mụn cóc sinh dục. Âm đạo bị viêm Viêm nhiễm âm đạo có thể do các vi khuẩn, nấm gây ra viêm âm đạo nếu không kịp thời chữa trị có thể làm lây lan đến tử cung gây ra hiện tượng viêm cổ tử cung. Để tránh tình trạng viêm nhiễm âm đạo cần vệ sinh thường xuyên vùng kín bằng  những sản phẩm phù hợp nhất là sau khi quan hệ. Lựa chọn chất liệu khô thoáng, thấm hút cho quần lót và thay thường xuyên. Dị ứng Dị ứng vùng kín thường do các tác nhân bên ngoài gây ra. Chủ yếu là do việc sử dụng các loại dung dịch vệ sinh, chất bôi trơn, bao cao su không đủ chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… Gây ra tình trạng dị ứng làm tăng nguy cơ viêm cổ tử cung. Nạo phá thai Các chị em phụ nữ đã có tiền sử nạo phá cần phải đặc biệt chú trọng đến những dấu hiệu viêm cổ tử cung biểu hiện ra ngoài cơ thể mình. Nguy cơ viêm cổ tử cung ở các chị em đã từng nạo phá thai sẽ cao hơn những người khác nhất là các trường hợp nạo phá thai ở những nơi không đảm bảo. Việc nạo phá thai không đảm bảo sẽ để lại các biến chứng  vô cùng nguy hiểm. Nhất là gây viêm cổ tử cung, một nguyên nhân phổ biến gây nên ung thư cổ tử cung Quan hệ quá sớm và nhiều lần Đối với phụ nữ việc quan hệ khi còn quá trẻ là điều không tốt, nếu mang thai quá sớm khi cơ quan sinh sản vẫn chưa hoàn thiện sẽ có thể dẫn đến các biến chứng xấu.Việc quan hệ với nhiều người khác nhau trong cùng một thời điểm và với tần suất cao không chỉ dẫn đến viêm cổ tử cung mà còn tăng nguy cơ mắc các bệnh xã hội. Vì thế cần có những biện pháp an toàn để bảo vệ bản thân trong chuyện phòng the. Vệ sinh cá nhân chưa tốt Vệ sinh cá nhân chưa được sạch sẽ và đúng cách cũng sẽ gây nên tình trạng viêm nhiễm cổ tử cung nên chị em cũng cần chú ý. Các thói quen như: mặc đồ bó sát người gây bí bách  tạo môi trường cho vi khuẩn phát triển, mặc quần áo lâu ngày không giặt. Trước và sau khi quan hệ không thực hiện các biện pháp vệ sinh sạch sẽ, thói quen dùng nước rửa sâu trong âm hộ sẽ có thể đẩy vi khuẩn từ ngoài vào sâu bên trong. Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài bất thường Kỳ kinh nguyệt ở một số chị em phụ nữ thường có tình trạng kéo dài quá 7 ngày. Hiện tượng này gây ra tình trạng rong huyết, rong kinh khiến cho miệng âm đạo luôn ở trong trạng thái mở, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm Phương pháp điều trị viêm cổ tử cung Viêm cổ tử cung được xem là một trong những căn bệnh viêm  nhiễm cơ quan sinh sản vô cùng nguy hiểm. Vì thế chị em cần sớm phát hiện các dấu hiệu viêm cổ tử cung để kịp thời điều trị bằng các phương pháp dưới đây. Sử dụng thuốc Tùy vào nguyên nhân gây nên ra viêm cổ tử cung mà bác sĩ sẽ có những chỉ định về các loại thuốc khác nhau cho người bệnh sử dụng. Liệu pháp laser Biện pháp này tương tự với phương pháp trị liệu nhiệt, sử dụng tia laser với cường độ cao để đốt cháy các mô tế bào bất thường. Khi thực hiện phương pháp này, bệnh nhân sẽ được gây mê và giữ cho âm đạo ở trạng thái mở và thực hiện chiếu laser trực tiếp vào tế bào bất thường để tiêu hủy nó. Liệu pháp laser được xem là một trong những phương pháp điều trị viêm cổ tử cung tân tiến nhất   Đốt điện Đây là một phương pháp sử dụng nhiệt độ cao để đốt cháy, thiêu hủy các tế bào đã bị viêm nhiễm ở cổ tử cung. Trước khi thực hiện biện pháp này, bệnh nhân sẽ được gây tê để giảm đau đớn. Sau khi vệ sinh cổ tử cung sạch sẽ bằng thiết bị chuyên dụng các bác sĩ sẽ dùng que tỏa nhiệt để đốt cháy các tế bào mô bệnh. Khi chị em phát hiện ra những dấu hiệu viêm cổ tử cung xuất hiện trên cơ thể mình hãy lập tức đi gặp bác sĩ, khi đó, các bác sĩ sẽ gợi ý cho bạn cách điều trị tốt nhất. Trên đây là những thông tin liên quan đến tình trạng viêm cổ tử cung, đặc biệt là các dấu hiệu viêm cổ tử cung cho chị em tham khảo. Ngay khi phát hiện những vấn đề bất thường của cơ thể, mỗi cá nhân hãy đến ngay các cơ sở y tế có uy tín để được thăm khám, chẩn đoán, điều trị kịp thời.
100
Nguyên nhân và cách khắc phục khi khí hư ra nhiều
Nguyên nhân và cách khắc phục khi khí hư ra nhiều
Khí hư ra nhiều là hiện tượng mà chị em phụ nữ hay gặp phải. Đây có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường nhưng cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa nếu nó ra nhiều bất thường. Do vậy, chị em phụ nữ cần phải lưu ý đến tình trạng khí hư của mình để chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân. Khí hư là gì?  Khí hư, còn được biết đến tên khác là huyết trắng, nó là dịch được tiết ra ở âm đạo của phụ nữ bắt đầu xuất hiện ở lứa tuổi dậy thì và giảm dần khi người phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh. Thông thường, hiện tượng khí hư chỉ là một biểu hiện của hoạt động và sự phát triển của cơ quan sinh dục ở nữ giới. Khí hư thông thường ở phụ nữ   Khí hư thường có màu trắng, dịch dai, có mùi hơi tanh hoặc không có mùi. Ngoài ra, lượng khí hư tiết ra sẽ tùy thuộc vào độ tuổi và nồng độ estrogen của mỗi người như:  Vào thời điểm trước khi rụng trứng, trong quá trình quan hệ tình dục hoặc mang thai là lúc khí hư được tiết ra nhiều hơn so với bình thường. Vào thời điểm phụ nữ bước vào giai đoạn tiền mãn kinh hoặc mãn kinh khi nồng độ tiết tố nữ đã bắt đầu suy giảm thì lượng khí hư sẽ tiết ra ít hơn. Nguyên nhân gây ra hiện tượng khí hư ra nhiều Một số nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng huyết trắng tiết ra nhiều ở phụ nữ có thể kể đến như: Âm hộ bị viêm nhiễm Hiện tượng này xảy ra có thể là do các vi khuẩn, nấm, trùng roi hoặc trùng Chlamydia gây nên những vùng viêm ngứa, đỏ ửng ở âm đạo. Lúc này, chị em phụ nữ sẽ phải chịu đựng cảm giác ẩm ướt khó chịu do khí hư có màu trắng đục ra nhiều và bám lại cợn ở vùng âm đạo. Ngoài ra, một số loại vi khuẩn gây ra viêm cổ tử cung và viêm vùng chậu sẽ khiến lượng khí hư ở phụ nữ ra nhiều kèm theo mùi khó chịu. Vệ sinh vùng kín không đúng cách  Đây là một nguyên nhân khác gây ra hiện tượng khí hư ra nhiều ở phụ nữ. Việc sử dụng chất tẩy rửa có tính kiềm cao sẽ gây nên kích ứng ở vùng âm đạo và tiêu diệt những lợi khuẩn sinh sống trong môi trường sinh dục. Bên cạnh đó, nó còn khiến nồng độ pH mất đi sự cân bằng tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển.  Ngoài ra, nếu như vùng âm đạo không được vệ sinh thường xuyên thì những chất cặn bẩn đọng lại, lúc này khí hư tiết ra nhiều hơn để làm sạch vùng âm đạo. Tuy nhiên, tình trạng này kéo dài gây nên chứng viêm  nhiễm âm đạo. Thần kinh căng thẳng Nồng độ estrogen trong cơ thể sẽ bị thay đổi thất thường nếu như người phụ nữ có tâm trạng bất ổn, cảm thấy lo lắng và phải chịu những áp lực trong công việc hoặc trong cuộc sống hàng này. Khi đó, cơ thể họ sẽ có thể xuất hiện tình trạng khí hư ra nhiều.  Phát sinh quan hệ tình dục không an toàn Ở một số trường hợp, nếu như bạn có đời sống tình dục không an toàn, trước và sau khi phát sinh quan hệ không vệ sinh sạch sẽ thì nó sẽ gây ra những tổn thương tại âm hộ. Theo thời gian, tại cơ quan sinh dục của bạn sẽ xuất hiện viêm nhiễm và những bệnh lý về khí hư khác. Tác hại của khí hư ra nhiều Khí hư ra nhiều sẽ gây tình trạng ẩm ướt vùng kín dẫn đến viêm nhiễm, nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây bội nhiễm đến những cơ quan lân cận như viêm tắc vòi trứng sẽ làm tăng nguy cơ vô sinh ở chị em. Khí hư ra nhiều khiến cho các chị em không thoải mái, luôn có cảm giác khó chịu, lo lắng, mất tự tin làm ảnh hưởng đến học tập, công việc. Làm thế nào để khắc phục hiện tượng khí hư ra nhiều? Đối với những chị em gặp phải hiện tượng khó chịu này, có thể áp dụng những cách sau để khắc phục nó:  Bạn cần kịp thời phát hiện những dấu hiệu phụ khoa bất thường và thăm  khám định kỳ từ 3 - 6 tháng/lần để đảm bảo tình hình sức khỏe của bản thân và có biện pháp điều trị đối với những bệnh lý phụ khoa gây ảnh hưởng đến sức khỏe.   Bên cạnh đó, bạn nên thực hiện vệ sinh vùng kín hàng ngày, trước và sau khi quan hệ tình dục sạch sẽ đảm bảo vùng kín luôn được khô thoáng, ngăn ngừa các vi khuẩn gây hại. Bạn nên chọn sử dụng những loại dung dịch vệ sinh phụ nữ an toàn, có thành phần tẩy rửa vừa đủ để tránh gây ảnh hưởng đến nồng độ pH có trong âm đạo. Ngoài ra, việc duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh cũng là một biện pháp hiệu quả để khắc phục hiện tượng này. Khí hư là một biểu hiện bình thường xảy ra ở phụ nữ tuy nhiên nếu chị em thấy những dấu hiệu bất thường như khí hư ra nhiều thì bạn cần đến thăm khám ngay tại các cơ sở y tế uy tín. Bởi đó có thể là một dấu hiệu của một căn bệnh phụ khoa nào đó. 
101
Những trường hợp cần đi phẫu thuật khi mắc u xơ tử cung
Những trường hợp cần đi phẫu thuật khi mắc u xơ tử cung
U xơ tử cung thường được phát hiện khi đi khám bệnh định kỳ. Bệnh nhân cũng có thể tự kiểm tra và phát hiện u xơ tử cung khi nằm ở tư thế ngửa, sờ thấy khối u nổi lên dưới lớp da bụng, nếu ấn nhẹ có cảm giác đau để phòng biến chứng và được điều trị sớm. Nguyên nhân gây u xơ tử cung Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nguyên nhân phát sinh u xơ tử cung là do nồng độ estrogen trong cơ thể tiết ra nhiều và hoạt động mạnh dẫn đến tăng sinh tổ chức cơ và niêm mạc tử cung. Chính vì vậy khối u xơ có thể nhỏ lại và teo mất đi khi người phụ nữ đã mãn kinh. Một số tài liệu cho rằng, u xơ tử cung liên quan đến sức khỏe sinh sản: sảy thai nhiều lần, hiếm muộn, vô sinh, phụ nữ sinh đẻ ít... cũng có nguy cơ gây u xơ tử cung. Tuy vậy bệnh vẫn gặp ở phụ nữ đẻ nhiều con. Một số trường hợp đang mang thai nếu bị u xơ tử cung có thể dẫn đến một số nguy cơ như ngôi thai bất thường, sinh non, nhau thai bám ở vị trí bất thường (nhau tiền đạo, nhau cài răng lược...). Có thể thấy u xơ tử cung ảnh hưởng đến thiên chức làm mẹ, sức khỏe và chất lượng sống của phụ nữ. Biểu hiện của bệnh u xơ tử cung Đa số người bệnh đi khám khi thấy bản thân bị rối loạn kinh nguyệt, kết hôn nhưng mãi chưa có con. Hoặc người bệnh có những cảm giác như: nặng bụng, tức bụng, đau vùng hạ vị hoặc hố chậu. Một số trường hợp khác là khi khối u hình thành lớn có thể chèn ép lên các cơ quan lân cận, lên bàng quang gây tiểu nhiều hoặc bị bí tiểu, lên trực tràng gây táo bón hoặc đau khi đại tiện, lên ruột, dạ dày dẫn đến các rối loạn tiêu hoá. Trường hợp bệnh nhân được phát hiện có u xơ trong thời kỳ thai kỳ, u xơ có thể sẽ gây ra một số biến chứng: khối u sẽ làm bong nhau thai sớm làm cho bào thai thiếu máu nuôi, làm dịch chuyển vị trí của bào thai, làm cho người mẹ khó sinh tự nhiên mà phải sinh mổ. Hầu hết các trường hợp u xơ tử cung khi mang thai vẫn có quá trình phát triển thai bình thường. Tuy nhiên, các khối u sẽ lớn nhanh hơn trong lúc mang thai. U xơ tử cung khi nào nên mổ U xơ tử cung là loại u lành, tuy nhiên kích thước u tăng dần cũng gây ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe người bệnh. Để quyết định u xơ tử cung có nên mổ hay không sẽ phụ thuộc vào kích thước khối u, vị trí cũng như nhu cầu của người bệnh. Nếu u xơ tử cung kích thước nhỏ, không gây triệu chứng hoặc biến chứng thì thường không cần thiết phải mổ. Bệnh nhân chỉ cần theo dõi định kỳ 3 - 6 tháng một lần để đánh giá sự tiến triển của khối u và tầm soát biến chứng. Với trường hợp u xơ tử cung ở những phụ nữ chưa muốn phẫu thuật, đang mong có con hoặc chống chỉ định phẫu thuật sẽ được chỉ định phương pháp phù hợp. Các thuốc nội tiết kết hợp với thuốc đối kháng estrogen sẽ kiểm soát sự phát triển của u xơ tử cung, bảo tồn tử cung cho bệnh nhân có mong muốn sinh con. Các thuốc đối kháng estrogen thường là progesterone. U xơ tử cung kích thước lớn cần mổ loại bỏ   U xơ tử cung sẽ chỉ định mổ trong các trường hợp sau: U xơ tử cung có kích thước lớn, tử cung tương đương với thai 3 tháng, nguy cơ chèn ép lên các cơ quan khác của ổ bụng gây đau đớn hoặc thoái hóa. U xơ tử cung gây triệu chứng rối loạn kinh nguyệt, đặc biệt là chứng rong kinh, rong huyết, cường kinh kéo dài không đáp ứng với điều trị nội tiết. Khối u kích thước lớn chèn ép lên niệu quản gây thận ứ nước và các triệu chứng đường tiểu. U xơ tử cung cản trở quá trình trứng đã thụ tinh làm tổ ở niêm mạc tử cung, gây khó có thai hoặc nguy cơ chèn ép vào thai nhi gây sảy thai, dị dạng khuyết tật. U xơ tử cung nằm trong dây chằng rộng. Phẫu thuật là cần thiết nếu u xơ tử cung nằm dưới niêm mạc tử cung. Việc mổ u xơ tử cung cần cân nhắc cẩn thận, chẩn đoán chính xác vị trí, kích thước và nguy cơ để xem xét mổ hở hay mổ nội soi. Để bảo toàn tử cung cho bệnh nhân có mong muốn sinh con, khối u xơ tử cung kích thước lớn sẽ được bóc tách để loại bỏ. Tuy nhiên bóc tách u xơ tử cung có nguy cơ gây chảy nhiều máu, nếu không cầm máu được sẽ phải cắt bỏ hoàn toàn tử cung. Phụ nữ càng trẻ tuổi thì tỉ lệ mổ thành công càng cao, do đó phát hiện và điều trị sớm được khuyến cáo. Cẩn thận u xơ tử cung trong thai kỳ U xơ tử cung kích thước nhỏ, không phải dạng u xơ xâm lấn hoặc u xơ dưới niêm mạc thì người bệnh vẫn có thể mang thai bình thường. Nhiều trường hợp trong quá trình mang thai, do nội tiết tố nữ tăng gây hình thành u xơ tử cung hoặc u xơ tử cung trước đó phát triển nhanh về kích thước. Hầu hết các trường hợp này sẽ không phẫu thuật trong thai kỳ, xem xét phẫu thuật trong hoặc sau lúc sinh. Sau khi sinh, khi nội tiết tố cơ thể ổn định, kích thước u xơ tử cung sẽ giảm dần hoặc không tiếp tục tăng. Tùy vào tình trạng bệnh mà sẽ xem xét có phải mổ hay không. Các trường hợp u xơ tử cung phải mổ trong thai kỳ cần đặc biệt cẩn trọng vì nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của thai.  Nếu bạn bị u xơ tử cung đang có mong muốn mang thai, hãy đi khám và trao đổi với bác sĩ về những ảnh hưởng có thể gặp phải như: U xơ tử cung tăng nguy cơ sinh non, sảy thai, vỡ nước ối non. U xơ tử cung gây nhau tiền đạo, nhau bong non hoặc nhau bám chặt. Khó sinh do u xơ tử cung gây ngôi thai bất thường, cản trở đường sinh của thai hoặc gây co thắt, băng huyết. U xơ tử cung gây chậm tăng trưởng thai, giảm máu nuôi thai,… Như vậy u xơ tử cung khi nào nên mổ sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, kích thước và vị trí của khối u. Nếu có chỉ định mổ, hãy lựa chọn mổ tại cơ sở y tế uy tín để ngăn ngừa biến chứng cũng như giảm tỷ lệ tái phát sau mổ.
117
Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân mắc u tuyến thượng thận
Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân mắc u tuyến thượng thận
U tuyến thượng thận có thể gây rối loạn quá trình sản xuất một số chất nội tiết (hormone) trong cơ thể, dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Phẫu thuật là phương pháp điều trị khỏi bệnh trong nhiều trường hợp u tuyến thượng thận lành tính và ác tính. Trong đó phẫu thuật với sự hỗ trợ Robot là một hướng tiếp cận mới đầy triển vọng giúp nâng cao hiệu quả điều trị và sự an toàn cho người bệnh. U tuyến thượng thận là gì? Tuyến thượng thận là tuyến nằm phía trên của hai quả thận. Tuyến thượng thận có tiết ra các hormone giúp cơ thể chống stress, cân bằng chất điện giải, điều hòa huyết áp, điều khiển hoạt động hệ miễn dịch, hàn gắn các mô tế bào khi bị viêm nhiễm, chấn thương,... U tuyến thượng thận là khối u hiếm gặp, phát triển trong tuyến thượng thận và thường là u lành tính, chỉ có một tỉ lệ rất hiếm gặp là u ác tính (ung thư). U tuyến thượng thận thường chỉ xuất hiện ở một trong hai tuyến thượng thận nhưng trong một số trường hợp có thể cả hai tuyến. U tuyến thượng thận có thể biểu hiện nhiều bệnh cảnh khác nhau: Không có triệu chứng: Người bệnh phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe tổng quát, siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) thấy u tuyến thượng thận. U có chức năng nội tiết, biểu hiện bởi các hội chứng: U tủy thượng thận do u tăng tiết catecholamine, gây ra cơn tăng huyết áp. Hội chứng cushing do u tăng tiết cortisol. Bệnh nhân có triệu chứng tăng huyết áp, phù, vẻ mặt cushing, vết rạn da... Cường aldosterone do tăng tiết chất aldosterone, làm giảm kali máu, dẫn đến tình trạng yếu cơ, tăng huyết áp U gây tăng tiết hormone sinh dục. Tuyến thượng thận là tuyến nằm phía trên của hai quả thận U tuyến thượng thận được điều trị như thế nào? Nếu u tuyến thượng thận có kích thước nhỏ (< 5cm) và không có chức năng nội tiết (không sản xuất quá mức các hormone thượng thận), khối u không triệu chứng, được phát hiện tình cờ khi thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh thì có thể chưa cần điều trị. Bệnh nhân sẽ được theo dõi theo định kỳ, làm các xét nghiệm nội tiết và hình ảnh để đánh giá kích thước u và chức năng nội tiết của tuyến thượng thận. Nếu u tuyến thượng thận kích thước trên 5cm hoặc u tuyến thượng thận gây ra tình trạng tăng tiết hormone (bất kể kích thước lớn hay nhỏ) thì bệnh nhân cần phải được điều trị phẫu thuật. Phương pháp điều trị u tuyến thượng thận có chức năng nội tiết hoặc u lớn > 5cm là phẫu thuật để loại bỏ các khối u. Phẫu thuật nội soi cắt tuyến thượng thận là một kỹ thuật khó. Trước khi phẫu thuật bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc sử dụng trong 7-10 ngày để giúp ổn định huyết áp, các thuốc này có thể thay thế hoặc bổ sung thuốc huyết áp bệnh nhân đang sử dụng. Trong phần lớn các trường hợp, toàn bộ tuyến thượng thận và khối u sẽ được loại bỏ. Tuyến thượng thận còn lại sẽ đảm nhiệm chức năng nội tiết, sản xuất các hormone, huyết áp sẽ trở lại bình thường. Tuy nhiên, nếu một tuyến thượng thận đã được loại bỏ trước đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ chỉ loại bỏ khối u và giữ lại các mô tuyến thượng thận khỏe mạnh. Có hai phương pháp phẫu thuật u tuyến thượng thận chính hiện nay là mổ hở và mổ nội soi. Phẫu thuật nội soi cắt u tuyến thượng thận thuận lợi cho những khối u có kích thước
106
Cần chuẩn bị những gì trước khi khám sức khỏe tổng quát
Cần chuẩn bị những gì trước khi khám sức khỏe tổng quát
Khám sức khoẻ tổng quát nhằm đánh giá tình trạng sức khoẻ tổng thể của mỗi người ở một thời điểm thông qua việc đánh giá chức năng của hầu hết các cơ quan trong cơ thể đồng thời giúp phát hiện các bệnh lý nếu có. Theo khuyến cáo từ Hiệp hội Tim mạch Mỹ, bạn cần tiến hành kiểm tra huyết áp hàng năm ở độ tuổi từ 18 trở lên để tầm soát nguy cơ tăng huyết áp. Bởi vậy, 18 sẽ là độ tuổi thích hợp để bạn bắt đầu khám sức khỏe tổng quát. Việc khám tổng quát sẽ giúp phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý về huyết áp, tiểu đường, mỡ máu, viêm gan,...Đối với trẻ em, điều quan trọng là tầm soát các dị tật bẩm sinh, tình trạng dinh dưỡng. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ giúp bản thân có cái nhìn chung về tình trạng sức khỏe hiện tại. Dựa vào kết quả thăm khám và xét nghiệm tổng quát, bác sĩ sẽ chẩn đoán, phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời và chuẩn xác, mang lại cơ hội khỏi bệnh cao. Ngoài ra, khám bệnh tổng quát còn giúp bạn đánh giá và điều chỉnh lối sống thường ngày, nhờ đó hạn chế các rủi ro gây bệnh trong tương lai. Khám tổng quát định kỳ có ý nghĩa quan trọng với mọi giới và mọi lứa tuổi, cần được thực hiện 6 tháng/lần hoặc 1 năm/lần. Chuẩn bị trước để khám sức khỏe tổng quát hiệu quả   1. TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ KHÁM SỨC KHỎE VÀ CÁC GÓI KHÁM Để khám sức khỏe tổng quát hiệu quả, bạn nên chọn các phòng khám, bệnh viện uy tín với các tiêu chí như: - Thiết bị máy móc y tế tiên tiến, hiện đại. - Đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm. - Cơ sở vật chất rộng rãi, sạch sẽ, an toàn. - Dịch vụ chuyên nghiệp, thoải mái. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu trước về các gói khám sức khỏe cũng quan trọng không kém, bởi vì mỗi gói khám sẽ có mục đích và ưu điểm riêng.  Đối với người trẻ tuổi khỏe mạnh, thông thường chỉ cần khám những chỉ số cơ bản, trong khi người lớn tuổi hoặc người có bệnh lý nền sẽ cần kiểm tra nhiều chỉ số hơn.  Tuổi càng cao thì nguy cơ bệnh lý càng lớn. Ví dụ, phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao bị loãng xương; người trên 45 tuổi có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ; hoặc người trên 50 tuổi có nhiều nguy cơ bị ung thư hơn. Tương tự, những người hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc có bệnh lý nền sẽ có nhiều nguy cơ mắc các bệnh lý phổi, tim mạch, gan thận và kể cả ung thư. Hiện nay các cơ sở y tế đều có trang web và số điện thoại, rất thuận tiện để liên hệ và tìm hiểu thông tin. Điều này sẽ giúp bạn tránh bỏ sót các yếu tố nguy cơ, cũng như không phải phân vân lựa chọn khi đi khám. 2. CHỌN THỜI ĐIỂM ĐI KHÁM TỔNG QUÁT Bạn nên khám sức khỏe định kỳ mỗi 6 tháng đến 1 năm tùy theo nhu cầu. Không nên vì kết quả khám sức khỏe lần trước bình thường mà bạn không đi khám nữa. Bởi vì cơ thể bạn qua 1 năm có thể có những thay đổi nhất định mà bạn không nhận ra được.  Tổng thời gian để hoàn thành khám sức khỏe tổng quát sẽ phụ thuộc vào gói khám mà bạn chọn. Một số gói khám cơ bản có thể kết thúc trong một buổi. Nhưng một số gói khám chuyên sâu hơn, có nhiều hạng mục có thể cần khám 2-3 ngày. Vì vậy hãy liên hệ trước với đơn vị khám sức khỏe và hỏi về thời gian khám để sắp xếp lịch trình phù hợp. Có một số xét nghiệm cần nhịn ăn, vì vậy thời điểm đi khám thích hợp nhất là buổi sáng khi đã nhịn ăn qua một đêm. Đi khám buổi sáng đảm bảo thời gian nhịn ăn đủ để không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, và cũng tránh cho bạn phải nhịn đói quá lâu. Phụ nữ không nên đi khám trong kỳ kinh nguyệt, vì có thể không thực hiện được một số xét nghiệm phụ khoa. Nên đi khám sau 3-5 ngày kể từ khi đã sạch kinh. 3. CÁC XÉT NGHIỆM NÊN LÀM THEO TỪNG ĐỘ TUỔI Ngoài khám lâm sàng và làm các xét nghiệm, sàng lọc nên làm khi khám sức khỏe tổng quát chung, cần khám trọng tâm theo từng độ tuổi: Tuổi từ 20-30: Khám và làm các xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như: viêm gan A, B, C, giang mai, bệnh lậu... Kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân và chức năng sinh sản ở nam và nữ. Tuổi từ 30-40: Khám và làm các xét nghiệm về mỡ máu, tim mạch, gút, tiểu đường... Đối với nam giới, kiểm tra chức năng gan, phổi nếu uống rượu bia, hút thuốc lá thường xuyên.. Phụ nữ cần khám phụ khoa, đo mật độ loãng xương ... Tuổi từ 40-60: Tầm soát các bệnh về ung thư như ung thư tử cung, dạ dày, gan, phổi, ung thư vòm họng... Khám và làm các xét nghiệm về mỡ máu, tim mạch, xương khớp, gút, tiểu đường... Tuổi trên 60: Khám và làm các xét nghiệm về mỡ máu, tim mạch, mạch máu ngoại vi, xương khớp, gút, tiểu đường, bệnh hô hấp ... Các bệnh ung thư... 4. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRƯỚC KHI KHÁM SỨC KHỎE TỔNG QUÁT Để khám sức khỏe tổng quát hiệu quả hơn, có một số điều bạn cần chuẩn bị khi thực hiện bài kiểm tra này là: - Nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước khi đi khám, chỉ uống nước lọc. Một số xét nghiệm như xét nghiệm đường huyết tốt nhất nên nhịn ăn ít nhất 8-10 tiếng.  - Không hút thuốc lá và uống rượu bia ít nhất là từ buổi tối trước ngày đi khám. - Nếu bạn đang sử dụng thuốc huyết áp và tim mạch, bạn có thể tiếp tục sử dụng.  - Nếu bạn đang sử dụng thuốc kiểm soát đái tháo đường, ngày đi khám cần ngưng sử dụng thuốc. - Để khám phụ khoa, phụ nữ không sử dụng thuốc đặt âm đạo, thụt rửa âm đạo hay quan hệ tình dục trong 02 ngày trước khi đi khám. - Khi đi khám, nên mặc quần áo rộng rãi, thoải mái. Nên mặc áo tay ngắn hoặc có thể kéo lên được để đo huyết áp và lấy máu dễ hơn. - Nếu bạn bị tật khúc xạ, bạn nên đem theo mắt kính, không đeo kính áp tròng. - Nếu bạn nội soi dạ dày hoặc đại trực tràng, một ngày trước khi đi khám chỉ nên sử dụng các loại thức ăn mềm, dễ tiêu hóa; hạn chế thực phẩm cứng, nhiều chất xơ; không ăn hay uống nước trái cây có màu đỏ, tím hoặc cam. - Nên đem theo kết quả khám bệnh lần gần đây nhất và đơn thuốc đang sử dụng. - Trước khi đi khám nên ngủ đầy đủ, tránh việc thiếu ngủ gây ra kết quả bất thường. - Bạn không cần căng thẳng hay sợ hãi, hãy giữ tinh thần thoải mái.  Quan trọng nhất là bạn cần trao đổi cởi mở và thẳng thắn với bác sĩ về các tình trạng sức khỏe của mình. Ngay cả các chủ đề về tình dục, trầm cảm hay lạm dụng chất. Điều này sẽ giúp bác sĩ chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp nhất. Khám sức khỏe tổng quát định kỳ đang dần trở thành một thói quen tốt của nhiều người để dự phòng bệnh tật và nâng cao sức khỏe. Chuẩn bị một số thông tin như trên sẽ giúp bạn có một đợt kiểm tra sức khỏe thuận lợi và hiệu quả hơn.    
113
Điều trị ung thư thận với phương pháp phẫu thuật nội soi Robot
Điều trị ung thư thận với phương pháp phẫu thuật nội soi Robot
Ung thư thận là loại ung thư nguy hiểm, có tỉ lệ tử vong cao và đang ngày càng gia tăng. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính của bệnh. Phẫu thuật nội soi điều trị u ung thư thận với Robot hỗ trợ là một bước phát triển mới, mang đến hiệu quả cao, đầy triển vọng cho bệnh nhân. Ung thư thận là một loại ung thư rất nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao.   Ung thư thận là gì? Ung thư thận là sự phát triển ác tính các tế bào, hình thành một khối u trong thận. Cũng cần lưu ý rằng, không phải bất kỳ một khối u thận nào cũng ác tính. Một số trường hợp có thể là u lành tính, không phải ung thư. Ung thư thận là một danh từ chung. Có nhiều biến thể khối u ác tính trong thận và các giai đoạn của bệnh. Điều trị phụ thuộc vào đặc điểm của khối u và kinh nghiệm chuyên môn. Nguyên nhân gây ung thư ở thận Nguyên nhân của ung thư thận thường khó xác định. Các yếu tố nguy cơ chung là hút thuốc và béo phì. Có người thân thế hệ gần nhất bị ung thư thận hoặc tăng huyết áp cũng là yếu tố nguy cơ tiềm ẩn. Một số thay đổi lối sống, quan trọng nhất là bỏ hút thuốc và duy trì cân nặng hợp lý, có thể giảm nguy cơ phát triển ung thư thận. Các triệu chứng của ung thư thận Trong hầu hết các trường hợp, ung thư thận thường không có triệu chứng. Bệnh chỉ được phát hiện khi siêu âm kiểm tra sức khỏe. Cứ 10 người bị ung thư thận thì có 1 người có các triệu chứng như đau một bên cơ thể, có khối u ở bụng hoặc tiểu ra máu. Những dấu hiệu cho thấy bệnh có thể đã tiến triển. Một số người cũng có thể gặp hội chứng cận ung thư. Đây là những phản ứng của cơ thể đối với bất kỳ loại ung thư nào như huyết áp cao, giảm cân, sốt, thiếu máu, giảm khối lượng cơ và chán ăn. Hội chứng cận ung thư thường liên quan đến ung thư thận bao gồm thay đổi men gan và tiểu cầu trong máu. Những thay đổi này thường được phát hiện khi làm xét nghiệm máu và thông thường không có triệu chứng. Đau xương hoặc ho dai dẳng có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư đã lan rộng trong cơ thể. Đây được gọi là bệnh di căn. Các giai đoạn của ung thư thận Ung thư thận chia ra nhiều giai đoạn khác nhau. Nếu khối u giới hạn ở thận và không lan rộng, được gọi là ung thư thận khu trú. Trong ung thư thận khu trú tiến triển, khối u đã phát triển ra khỏi thận vào mô xung quanh và xâm lấn các tĩnh mạch, tuyến thượng thận hoặc các hạch bạch huyết. Bệnh di căn nếu ung thư đã lan ra các hạch bạch huyết ở xa hoặc các cơ quan khác. Điều trị ung thư thận Nếu bệnh nhân có chẩn đoán ung thư thận khu trú, bác sĩ của có thể khuyên nên điều trị ung thư bằng các phương pháp sau:  Cắt bỏ một phần thận; Cắt thận triệt căn; Theo dõi chủ động; Hủy u bằng sóng vô tuyến hoặc áp lạnh. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm. Tùy vào tình trạng cụ thể của bạn mà lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Nếu bạn được chẩn đoán ung thư thận tiến triển tại chỗ, bác sĩ có thể đề nghị cắt thận triệt căn hoặc tắc mạch.  Khối u thận có thể di căn đến các cơ quan khác hoặc các hạch. Đây được gọi là bệnh di căn. Trong bệnh di căn, khối u thận được gọi là khối u nguyên phát và các khối u ở các cơ quan khác được gọi là di căn. Bác sĩ có thể đề nghị điều trị bệnh di căn bằng phẫu thuật, thường kết hợp với liệu pháp kháng sinh mạch, còn được gọi là liệu pháp nhắm trúng đích. Trong một số ít trường hợp, liệu pháp miễn dịch cũng có thể được sử dụng. Để điều trị di căn, xạ trị có thể được đề nghị. Nói chung, bệnh di căn không thể chữa khỏi. Việc điều trị của bệnh di căn nhằm mục đích giảm kích thước của khối u và di căn. Điều này sẽ cho người bệnh cơ hội sống lâu hơn và có ít triệu chứng hơn. Đôi khi, người bệnh không thể phục hồi sau điều trị ung thư thận. Khi điều trị không còn thành công, người bệnh có thể được đề nghị chăm sóc giảm nhẹ để sống thoải mái hơn. Chăm sóc giảm nhẹ là một khái niệm chăm sóc với mục tiêu tối ưu hóa chất lượng cuộc sống của người bệnh nếu không thể khỏi bệnh. Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư thận với Robot Phẫu thuật nội soi điều trị ung thư thận với Robot hỗ trợ là một phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, mang đến nhiều ưu điểm vượt trội so với các phương pháp phẫu thuật thông thường. Phẫu thuật nội soi cắt thận hoặc cắt thận bán phần với Robot hỗ trợ giúp tránh được tối đa các biến chứng do va chạm, tổn thương các cơ quan nội tạng, giảm nguy cơ dính ruột do trầy xước, tắc ruột. Cánh tay Robot linh hoạt, cử động chính xác theo sự điều khiển của bác sĩ, góc phẫu thuật rộng mà không bàn tay người nào có thể thực hiện được. Hình ảnh từ camera 3D sắc nét có độ phân giải cao, giúp bác sĩ nắm được chính xác tình hình cuộc mổ. Phẫu thuật nội soi ít xâm lấn với Robot hỗ trợ cắt lọc tối đa các mô ung thư với xâm lấn tối thiểu, người bệnh ít đau, ít mất máu, phục hồi nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện. Phẫu thuật nội soi với robot hỗ trợ là phương pháp điều trị tốt nhất hiện nay có thể chữa khỏi ung thư thận.
107
Kiêng rau gì khi bị bệnh gút
Kiêng rau gì khi bị bệnh gút
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì chế độ ăn cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh gout. Những người bệnh gout thường được khuyên nên bổ sung nhiều rau và hoa quả. Vậy bệnh gút không nên ăn rau gì và bệnh gút nên ăn rau gì? 1. Bệnh gút là gì? Gút là một loại viêm khớp gây đau, viêm, sưng đột ngột ở khớp. Bệnh xảy ra khi có sự dư thừa hàm lượng acid uric trong máu. Khi nồng độ của acid uric tăng cao, các tinh thể acid uric sẽ lắng đọng lại tại các khớp gây ra tình trạng viêm, sưng và đau dữ dội. Phần lớn những người mắc bệnh gút là do cơ thể đã không thể loại bỏ acid uric dư thừa ra khỏi cơ thể một cách hiệu quả. Nguyên nhân bị dư thừa hàm lượng acid có thể là do yếu tố di truyền hoặc do chế độ ăn uống. 2. Dinh dưỡng ảnh hưởng tới người bị gout như thế nào? Bản chất bệnh gút là do sự lắng đọng các tinh thể muối urat hoặc acid uric gây ra tình trạng viêm các khớp. Việc dư thừa các tinh thể này chủ yếu thông qua khẩu phần ăn nhiều purin thực phẩm. Thêm nữa, người uống nhiều bia, rượu làm tăng lactate trong máu, giảm khả năng bài xuất acid uric qua thận. Đây là cơ sở để acid trong máu tăng gây nên cơn gút cấp. Người càng uống nhiều bia rượu càng có nguy cơ cao mắc bệnh. Do vậy, tỷ lệ bị gút ở nam giới cao hơn nữ giới, đặc biệt là nam giới sau tuổi 40. Ngày càng nhiều người bị bệnh gút   3. Bệnh gút kiêng gì? Bệnh gút nên tránh ăn những thực phẩm giàu purin và fructose cao để kiểm soát được nồng độ axit uric ở mức độ ổn định (2). Cụ thể các thực phẩm thường gặp dưới đây nên tránh như: Thịt đỏ Thịt đỏ (bò, heo, dê…) chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao gồm chất chất đạm (protein), vitamin E, B6, B12, chính hàm lượng protein rất cao, sẽ dẫn đến tăng nồng độ axit uric trong máu, là nguyên nhân gây ra bệnh gout. Chưa kể các món ăn chế biến từ thịt đỏ sẽ trải qua quá trình tiêu hóa dưới xúc tác của enzym, khiến các nhân purin trong thịt đỏ chuyển hóa thành axit uric.  Dù vậy, cũng không nên kiêng khem tuyệt đối thịt đỏ, bởi cơ thể cũng cần nguồn năng lượng rất nhiều từ thịt. Bạn nên duy trì sử dụng thịt đỏ ở một lượng vừa phải, chỉ nên ăn tối đa 2 lần/tuần, không quá 100gr/ngày. Bạn nên chế biến thịt đỏ chín kỹ, chế biến ở dạng luộc, kho hay hấp sẽ tốt hơn ăn nướng, chiên xào, hạn chế được lượng mỡ tối đa nạp vào cơ thể. Nội tạng động vật Nội tạng động vật (gan, thận, tim, bao tử, óc…) chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, vitamin nhóm B (B2, B6, folate và B12), CoQ10, cholesterol, các chất khoáng: sắt, kẽm, selen. Mặc dù chứa nhiều chất dinh dưỡng nhưng người bị bệnh gout không nên ăn bởi nội tạng chứa nhiều purin, chính là chất gây tăng nồng độ acid uric trong máu, khiến bệnh trở nên trầm trọng: sưng, đau nhiều hơn. Thịt gà tây, thịt ngỗng Thịt gà, thịt ngỗng có chứa nhiều chất dinh dưỡng như vitamin B, các khoáng chất, axit amin, sắt, photpho… Thịt gà còn chứa purin nên người bệnh gút nên ăn thịt gà ở mức vừa phải, khoảng 110 – 175 mg, với hàm lượng vừa đủ này sẽ cung cấp đủ dinh dưỡng cho cơ thế và tránh được sự gia tăng purin trong máu. Hải sản Hải sản (như cá trích, cá ngừ, động vật có vỏ nghêu, sò, ốc,…) chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, bao gồm cả chất purin. Trong hải sản cũng chứa nhiều chất đạm nên người bệnh gout nên hạn chế ăn.  Rượu, bia, đồ uống có đường Hạn chế tối đa rượu, bia cũng như các chất kích thích, đồ uống có đường như nước ngọt, nước trái cây, nước có gas… nếu không muốn tình trạng của bạn trở nên trầm trọng hơn. Các loại thịt chế biến sẵn Thực phẩm đóng hộp (nem chua, thịt xông khói, xúc xích, lạp xưởng,…) hoàn tốt không tốt cho người bệnh gout. Bạn sử dụng thực phẩm tươi, tự chế biến để đảm bảo được hàm lượng dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể.  Các loại rau có hàm lượng purin cao Người bệnh nên cung cấp nhiều vitamin, rau xanh cho cơ thể nhưng lưu ý, tránh dùng nhiều những loại rau củ quả và các loại đậu có hàm lượng purin cao như: đậu lăng, đậu đen, đậu phộng, đậu hà lan, đậu trắng, đậu xanh, cải xoăn, su hào…. Rau củ: một số loại rau không tốt cho người bệnh gút như rau bina, cải bắp, măng tây và nấm vì chứa hàm lượng purin cao. Hạn chế thực phẩm nhiều fructose: mật ong, siro chứa fructose, các loại trái cây giàu fructose như táo, đào, lê, nho … Tránh các loại hoa quả chua, đồ lên men, các loại nấm, măng, giá đỗ trong thực đơn bởi chúng có thể làm tăng tốc độ tổng hợp acid uric trong cơ thể. Tránh uống nước ngọt có gas và tránh uống rượu bởi rượu làm gia tăng sự tạo acid uric trong gan và ngăn cản thận thải acid uric. Để giúp tình trạng bệnh nhanh được cải thiện, người bệnh cần tuân thủ nguyên tắc ăn uống khoa học. Những thực phẩm nên kiêng thì hãy cố gắng hạn chế chúng ở mức tối đa để tình trạng bệnh không nặng nề thêm và cuộc sống sinh hoạt thường ngày không bị ảnh hưởng nhiều.
124
Người bị thiếu máu nên ăn gì?
Người bị thiếu máu nên ăn gì?
Thiếu máu do thiếu sắt có thể được cải thiện bằng cách điều chỉnh chế độ ăn uống. Ăn một số loại rau xanh, lá sẫm màu, hải sản, đậu, quả hạch và hạt có thể giúp một người tăng cường lượng sắt trong cơ thể. Ngoài ra, bổ sung sắt có thể mang lại nhiều lợi ích cho những người không nhận đủ sắt từ chế độ ăn. Tuy nhiên, cần phải có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ bởi nếu không sẽ gây nên các vấn đề y tế như ngộ độc sắt. 1. Những tác hại do thiếu máu gây ra  Khi số lượng hồng cầu trong máu ngoại vi và lượng huyết sắc tố giảm khiến cho oxy cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể bị thiếu gọi là thiếu máu. Đây là một bệnh lý gây ra nhiều tác động nguy hại, điển hình có thể kể đến gồm: - Cơ thể mệt mỏi Thiếu máu ở mức nghiêm trọng khiến cho cơ thể không được cung cấp máu đầy đủ nên các hoạt động chức năng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Điều này làm người bệnh luôn cảm thấy mệt mỏi, không có đủ sức để hoàn thành công việc trong ngày. Ngoài ra họ còn cảm thấy đầu óc choáng váng khi đi bộ, vui chơi,... - Thần kinh bị tổn thương, trí tuệ sa sút Mặt khác, người bị thiếu máu rất khó tập trung vào bất kì việc gì, dễ quên. Điều này là do khả năng tư duy và nhận thức của não bộ bị giảm. Hậu quả sinh ra từ đó là năng suất công việc giảm sút, hệ thần kinh bị tổn hại. - Rối loạn vận động Người bị thiếu máu thường xuyên cảm thấy chân tay nhức mỏi, tê bì nên vận động kém. Ngoài ra họ còn bị đau cổ, gáy, xương sống nên khả năng vận động cũng khó tránh bị ảnh hưởng. - Rối loạn thị giác Do lượng máu không đáp ứng được và không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu hoạt động của mắt nên người bị thiếu máu thường xuyên bị giảm hoặc mất cân bằng thị lực. - Bệnh tim mạch Do bị thiếu máu nên tim không được cung cấp đầy đủ oxy từ đó đập nhanh hơn bình thường, dễ bị đau thắt, tăng cảm giác chóng mặt và hoa mắt. Thiếu máu trong thời gian dài gây suy tim cùng suy nhiều nội tạng khác, nguy hiểm nhất là dẫn đến tử vong. - Thai kỳ gặp nhiều nguy hiểm Phụ nữ mang thai bị thiếu máu ở mức độ cao vô cùng nguy hiểm bởi nó không chỉ khiến cả mẹ và bé thiếu dinh dưỡng mà còn tăng nguy cơ sinh non, băng huyết, bào thai bị suy dinh dưỡng,... - Tử vong Thiếu máu nặng dễ gây biến chứng nguy hiểm cho tính mạng. Bệnh thiếu máu cấp tính khiến lượng máu mất đi quá nhiều và quá nhanh, rất khó tránh tử vong. 2. Thiếu máu nên ăn gì để hỗ trợ tăng lượng máu cho cơ thể? Thực phẩm giàu chất sắt Nhóm thực phẩm giàu chất sắt cần được ưu tiên trong danh sách thiếu máu nên ăn gì Những người bị thiếu máu ăn gì? Nhiều loại thực phẩm chứa hàm lượng sắt khá phong phú. Chúng ta có thể thấy dễ dàng kết hợp những loại thực phẩm này để tạo ra những bữa ăn ngon, bổ dưỡng, giúp tăng cường lượng sắt. Hoa quả và rau Cải xoong Cải xoăn và các giống khác Rau bina Rau bồ công anh Trái cây họ cam quýt Ớt đỏ và vàng Tuy nhiên, một số loại rau có màu xanh sẫm cũng chứa oxalat, có thể ức chế sự hấp thụ sắt. Thay vì chỉ sử dụng thực phẩm có nguồn gốc thực vật như rau, một thì chúng ta có thể nhờ bác sĩ tư vấn hoặc chỉ định hướng đến việc bổ sung sắt từ nhiều nguồn khác nhau. Các loại hạt Hạt bí ngô Hạt điều Quả hồ trăn Hạt gai dầu Hạt thông Hạt hướng dương Thịt và cá Thịt bò Cừu thịt nai Gan Động vật có vỏ Hàu Tôm Cá mòi Cá ngừ Cá hồi Cá chim Cá rô Cá tuyết chấm đen Sản phẩm từ sữa Sữa tươi Sữa chua Phô mai   Các loại hạt là nguồn bổ sung sắt và chất dinh dưỡng rất tốt cho người bị thiếu máu Các loại đậu Đậu tây Đậu xanh Đậu nành Đậu mắt đen Đậu tây Đậu đen Đậu Hà Lan Đậu lima Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn các loại ngũ cốc tăng cường chất sắt, các sản phẩm bánh mì, nước cam, gạo và mì ống. Những chia sẻ về vấn đề thiếu máu nên ăn gì trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để đạt hiệu quả cải thiện tình trạng thiếu máu cao nhất, người bệnh nên tham vấn dinh dưỡng từ bác sĩ chuyên khoa.  
123
Cải thiện rụng tóc do thiếu máu thiếu sắt
Cải thiện rụng tóc do thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu có gây rụng tóc không? Thiếu máu là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến cho tóc nhanh rơi rụng. Theo các chuyên gia, những mạch máu phía dưới da đầu chứa khoảng 95% dưỡng chất để nuôi dưỡng tóc mọc chắc khỏe, đặc biệt là các tế bào mầm tóc. Do đó, khi cơ thể bị thiếu máu, các tế bào này không tiếp nhận được đủ chất dinh dưỡng sẽ trở nên yếu ớt, sợi tóc nhanh chóng èo uột và dễ gãy rụng hơn bình thường. Thiếu máu gây rụng tóc thường bắt nguồn từ một số yếu tố nguy cơ sau: Mất máu: Do đến chu kỳ kinh nguyệt, phẫu thuật, chấn thương... Thiếu sắt: Sắt đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra huyết sắc tố (Hemoglobin) trong máu, có nhiệm vụ mang oxy cho sự phát triển và sửa chữa các tế bào trong cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến rụng tóc, đặc biệt là ở phụ nữ. Thiếu vitamin: Folate và vitamin B12 là hai vitamin cần thiết để có thể sản xuất đủ số lượng tế bào hồng cầu. Khi thiếu Folate và vitamin B12 có thể gây giảm sản xuất hồng cầu và dẫn đến thiếu máu. Ảnh hưởng của bệnh lý: Bệnh thiếu máu bất sản, tán huyết, thiếu máu hồng cầu hình liềm, thiếu máu não, một số bệnh khác như HIV/AIDS, viêm khớp dạng thấp, bệnh thận, suy tủy xương… đều có thể cản trở việc sản xuất các tế bào hồng cầu, dẫn đến thiếu máu. Thiếu máu thiếu sắt là một trong những nguyên nhân gây rụng tóc Triệu chứng thường gặp của người bị thiếu máu  Rụng tóc không phải là biểu hiện duy nhất ở người thiếu máu. Trong máu, các tế bào hồng cầu (Hemoglobin) chiếm tỷ lệ đa số và chúng có nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Do vậy, khi bị thiếu máu, thiếu hụt tế bào hồng cầu, các cơ quan bắt đầu hoạt động không hiệu quả và gây ra hàng loạt những triệu chứng bất thường có thể quan sát như: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, khó tập trung, giảm hiệu suất công việc (do thiếu máu lên não) Hồi hộp, khó thở, tim đập nhanh hơn bình thường, có thể đau ngực (do thiếu máu cơ tim). Đầy bụng, chán ăn, đau bụng, khó tiêu hóa Da xanh xao, có thể kèm vàng da, lưỡi nhợt,  Lông, móng và tóc dễ gãy rụng. Với phụ nữ, có thể gặp tình trạng rối loạn kinh nguyệt hoặc không có kinh. Làm thế nào để cải thiện rụng tóc do thiếu máu thiếu sắt? Nếu không phải do bệnh lý (do nhu cầu cơ thể tăng lên trong một số thời kỳ hoặc do thiếu hụt cung cấp dài ngày), chúng ta có thể dễ dàng bổ sung khoáng chất sắt. Để cân bằng lượng sắt trong máu một cách hiệu quả nhất chính là cải thiện chế độ ăn uống hàng ngày bằng cách bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất sắt. Các sản phẩm, thực phẩm giàu chất sắt bao gồm: Trứng (gà, vịt), gan động vật (bò, lợn, gà, vịt, ngan,...), nội tạng của động vật (tim, phổi), thịt đỏ (bò, lợn, gà, vịt), hạt bí xanh và bí đỏ, các loại đậu cũng như sản phẩm từ đậu như đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ, các loại rau có màu xanh đậm... Có thể bổ sung sắt cho cơ thể bằng các sản phẩm uống viên sắt để bổ sung, tuy nhiên cần tham khảo ý kiến, tư vấn của bác sỹ để biết liều lượng sử dụng thuốc sao cho hợp lý, đặc biệt với phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, càng cần phải thận trọng trước khi sử dụng (nhiều tác dụng phụ đòi hỏi phải được hướng dẫn bởi bác sĩ chuyên khoa) Hạn chế căng thẳng, stress: áp lực công việc, cuộc sống cũng sẽ làm tiêu hao đáng kể năng lượng, đặc biệt ở những người đã có sẵn thiếu sắt. Điều hòa cuộc sống cũng có tác dụng hỗ trợ trị liệu thiếu sắt. Bên cạnh đó, quan trọng nhất là phải tìm ra được nguyên nhân gốc rễ gây thiếu sắt để can thiệp kịp thời, nhiều trong số đó có thể là các bệnh lý đe dọa, phải được chẩn đoán và điều trị đầy đủ. Vì vậy, kiểm tra sức khỏe tổng quát là một phương án hữu ích để chủ động phòng ngừa và phát hiện sớm, từ đó bác sĩ sẽ có những tư vấn chuyên sâu về việc điều trị. Phụ nữ sau sinh, tiền mãn kinh - mãn kinh, người mới phục hồi sau phẫu thuật… có nguy cơ cao bị rụng tóc do thiếu máu thiếu sắt, kèm theo tình trạng rối loạn thần kinh nội tiết dẫn đến sức khỏe của mái tóc nhanh chóng “tuột dốc”. Vì vậy, bạn nên chú ý chăm sóc cơ thể, có chế độ và dinh dưỡng phù hợp, đồng thời bổ sung 2 viên Qik Hair/ngày để phục hồi mái tóc dày khỏe, mượt mà như mơ ước.  
117