TIMGIATOT.VN

Ứng dụng tìm kiếm và So Sánh Giá

Kiến thức

Thế nào là tình dục an toàn
Thế nào là tình dục an toàn
Quan hệ tình dục an toàn giúp bảo vệ sức khỏe bản thân, hạn chế khả năng mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ mắc các bệnh lây lan qua đường tình dục. Thế nào là quan hệ tình dục an toàn và không an toàn? Quan hệ tình dục an toàn là hình thức quan hệ tình dục giúp hạn chế khả năng mang thai ngoài ý muốn và không làm lây nhiễm các bệnh qua đường tình dục (STDs). Điều này có nghĩa là trong quá trình giao cấu với bạn tình, không có sự tiếp xúc cơ thể với máu, dịch tiết âm đạo và tinh dịch. Làm thế nào để có được tình dục an toàn là một trong những mục tiêu chính của công cuộc giáo dục giới tính. Tình dục an toàn có thể làm giảm nguy cơ dẫn đến hậu quả ngoài ý muốn, nhưng không thể ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ xảy ra. Tình dục an toàn chỉ thật sự hiệu quả khi cả hai người đều đồng ý và cùng thực hiện. Đây cũng là biện pháp giúp đảm bảo kế hoạch hóa gia đình. Ngược lại, quan hệ tình dục không an toàn làm lây nhiễm các bệnh lây qua đường tình dục (STDs) và dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. Hiện nay, các nhà khoa học đã xác định được khoảng hơn 20 loại STDs, bao gồm HIV/AIDS, lậu, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục, hạ cam mềm, giang mai, nhiễm trùng âm đạo, nhiễm nấm sinh dục, chlamydia,... Nhiều trường hợp mang thai ngoài ý muốn buộc phải thực hiện nạo phá thai, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người phụ nữ, cả về thể chất lẫn tinh thần. Tình dục an toàn giúp cả hai bảo vệ được sức khỏe, ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn   Năm nguyên tắc tình dục an toàn cần nhớ Để tình dục an toàn, dưới đây là 5 nguyên tắc mà bạn và bạn tình nên tuân thủ nghiêm túc, điều này đang được giáo dục sớm ở trẻ song vẫn nhiều người không nắm được và thực hiện tốt. Đây là nguyên nhân gây nhiều trường hợp mang thai ngoài ý muốn hoặc lây nhiễm bệnh tình dục, thậm chí là bệnh HIV/AIDs gây chết người. 1. Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục Khuyến cáo sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục không phải là mới mẻ, đây cũng là nguyên tắc an toàn đem lại hiệu quả tốt nhất để tình dục an toàn. Thực tế có 2 loại bao cao su song bao cao su cho nam giới là phổ biến nhất, nên đeo từ khi bắt đầu quan hệ cho đến khi nam giới xuất tinh. Bao cao su được bán phổ biến tại các hiệu thuốc, đại lý bán lẻ hoặc phát miễn phí trong các chiến dịch phổ biến tình dục an toàn. Đeo bao cao su mỗi khi quan hệ hạn chế tiếp xúc trực tiếp dịch tiết, tinh trùng khi quan hệ nên ngừa thai và ngừa được bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục. 2. Tránh quan hệ tình dục với nhiều người Đây là nguyên tắc thứ 2 trong tình dục an toàn, việc quan hệ tình dục với càng nhiều người thì khả năng lây nhiễm bệnh qua đường tình dục hay mang thai ngoài ý muốn cao hơn. Nhất là khi bạn không hiểu rõ về tình trạng sức khỏe hay “tình sử” của mỗi bạn tình. Do đó, tránh quan hệ tình dục với nhiều người là nguyên tắc tình dục an toàn và lành mạnh. 3. Quan hệ bằng miệng hoặc hậu môn an toàn Thực tế cách quan hệ tình dục bằng miệng hoặc qua hậu môn được nhiều cặp đôi sử dụng để đem lại cảm giác mới lạ hoặc để ngừa mang thai. Song những cách này vẫn có thể gây lây nhiễm các căn bệnh tình dục, vẫn phải tình dục an toàn kể cả khi quan hệ như vậy. Sử dụng bao cao su là điều quan trọng để giữ an toàn cho cả hai cả khi không quan hệ qua âm đạo. Ngoài ra, chị em phụ nữ có thể sử dụng thêm miếng bảo vệ miệng để ngừa nguy cơ lây bệnh khi quan hệ bằng miệng.  4. Sử dụng dầu bôi trơn đúng cách Có lẽ nhiều người ngạc nhiên khi việc sử dụng dầu bôi trơn đúng cách liên quan đến nguyên tắc tình dục an toàn, việc này giúp ngăn ngừa tình trạng rách hoặc thủng bao cao su khi quan hệ. Loại chất bôi trơn tình dục phù hợp là chất gốc nước hoặc gốc silicone, nếu dùng chất bôi trơn từ dầu, bao cao su có thể bị ăn mòn và rách. Ngoài ra, hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng các loại dầu bôi trơn để cuộc yêu thăng hoa nhất và đảm bảo an toàn sức khỏe nhất. 5. Trao đổi và thận trọng với bệnh truyền nhiễm Thực tế chủ đề tình dục không phải là chủ đề dễ nói chuyện với hầu hết các cặp đôi, nhất là khi một trong hai người mắc bệnh tình dục có thể lây sang người còn lại. Tuy nhiên, để đời sống tình dục hạnh phúc thì việc trao đổi thẳng thắng, chân thật về tình trạng sức khỏe của mình là rất quan trọng. Hãy yêu cầu về việc sử dụng biện pháp bảo vệ khi cả hai đang có ý định quan hệ tình dục, trao đổi nếu bạn đang mắc bệnh lây qua đường tình dục. Đây là cơ sở để cả hai quan hệ tình dục an toàn, có biện pháp bảo vệ tốt nhất. Tầm quan trọng của việc giáo dục giới tính Cha mẹ, thầy cô và cộng đồng nên thực hiện giới dục giới tính sớm cho trẻ em, nhất là các trẻ ở tuổi vị thành niên. Có kiến thức sớm về quan hệ tình dục an toàn sẽ giúp thanh thiếu niên có được nguồn thông tin chính xác, giúp tự bảo vệ mình, tránh nguy cơ mắc STDs và mang thai ngoài ý muốn. Giáo dục giới tính cho trẻ còn giúp trẻ trì hoãn việc quan hệ tình dục, phát triển các mối quan hệ tình cảm sâu sắc hơn trước khi nghĩ đến chuyện tình dục. Bên cạnh đó, những thanh thiếu niên có kiến thức về quan hệ tình dục an toàn sẽ có xu hướng lựa chọn bạn tình phù hợp hơn, có mối quan hệ lành mạnh và ít xảy ra những rủi ro về sức khỏe hơn. Đối với các cặp đồng tính nam hoặc đồng tính nữ, quan hệ tình dục có bảo vệ là biện pháp giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc STDs, đặc biệt là HIV. Trong mọi trường hợp, kiêng cử quan hệ tình dục hoàn toàn là biện pháp an toàn và đảm bảo duy nhất, giúp các cặp đôi không mang thai ngoài ý muốn cũng như không mắc phải các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Khi có mong muốn sinh con, để chuẩn bị một thai kỳ khỏe mạnh, cả vợ và chồng nên kiểm tra sức khỏe sinh sản từ 3-5 tháng trước khi mang thai. Người vợ nên: Tiêm chủng trước khi mang thai (đặc biệt là ngừa rubella vì rubella trong thai kỳ cực kỳ nguy hiểm) Xét nghiệm gen để sàng lọc các bệnh lý di truyền trước khi mang thai Kiểm tra tình trạng viêm nhiễm phụ khoa tránh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi Đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi nếu muốn mang thai (nhất là chưa mang thai lần nào) sẽ phải kiểm tra sức khỏe rất chi tiết do mang thai ở tuổi này thường gặp các vấn đề: Suy buồng trứng, sinh non, nguy cơ dị tật thai nhi, rau tiền đạo, tiền sản giật cao hơn. Người chồng nên: Kiểm tra sức khỏe sinh sản, phát hiện các bệnh lý teo tinh hoàn, yếu sinh lý, tinh trùng yếu... Các bệnh lây qua đường tình dục nhất là những bệnh không thể chữa khỏi vô cùng nguy hiểm Trên đây là bài viết tình dục an toàn, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
106
Lý do gây giảm ham muốn tình dục
Lý do gây giảm ham muốn tình dục
Theo các chuyên gia, tỉ lệ giảm ham muốn tình dục thường tăng theo độ tuổi, tuổi càng cao thì tỉ lệ giảm ham muốn càng tăng. Tuy nhiên, những năm gần đây tỉ lệ này đang có xu hướng ngược lại - số người trẻ tuổi bị giảm ham muốn tình dục ngày một tăng ở cả hai giới. Vậy những lý do nào gây nên tình trạng này? Giảm ham muốn tình dục là gì? Giảm ham muốn tình dục là một rối loạn chức năng tình dục, được đặc trưng bởi triệu chứng giảm hoặc không có những ý nghĩ, tưởng tượng hay ham muốn liên quan đến chuyện chăn gối. Triệu chứng này có thể tồn tại liên tục hoặc không liên tục, kéo dài ít nhất 6 tháng. Cả nam và nữ đều có thể bị suy giảm ham muốn tình dục. Trong đó, theo thống kê có khoảng 43% phụ nữ và 31% nam giới từng trải qua tình trạng này. Bệnh này thường được chẩn đoán ở người tuổi trung niên trở lên, bị stress mãn tính và các bệnh về phụ khoa và nam khoa. Nguyên nhân gây suy giảm ham muốn tình dục 1. Bị suy giảm ham muốn tình dục do yếu tố tâm lý? Tình trạng giảm ham muốn tình dục có thể xuất hiện ở cả nam giới và nữ giới. Đây được xem là một dạng rối loạn chức năng tình dục khá nghiêm trọng, nguy cơ làm tan vỡ nhiều cuộc tình đẹp. Một người được cho là bị giảm ham muốn tình dục là khi không có cảm giác thích thú khi đang quan hệ tình dục hay thậm chí không có suy nghĩ, tưởng tượng về chuyện chăn gối. Căng thẳng đầu óc, stress do công việc rất dễ làm giảm ham muốn tình dục   Tình trạng này có thể bắt nguồn từ những yếu tố tâm lý như: Căng thẳng đầu óc do công việc, stress: Khi bị stress, các hormone như adrenaline và cortisol có thể bị sản sinh ra quá mức khiến ảnh hưởng đến ham muốn tình dục của cơ thể. Ngoài ra, stress còn khiến người bệnh buộc phải suy nghĩ quá nhiều thứ mà bỏ quên những suy nghĩ về chuyện giường chiếu. Cơ thể mệt mỏi, suy nhược: Sức khỏe đang gặp các vấn đề về bệnh lý hoặc do công việc quá nhiều khiến cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi không muốn làm bất cứ việc gì, kể cả việc quan hệ tình dục. Bất đồng với người yêu, hay vợ (chồng): Những hiểu lầm gây xích mích, cãi cọ nhau thường xuyên sẽ khiến cả hai đều không muốn gần gũi với “đối tác” của mình. Nguyên nhân gây ra những bất đồng giữa hai người có thế đến từ việc sinh hoạt cá nhân, công việc, kinh tế hay thậm chí là do ghen tuông,... Những người phụ nữ thường xuyên bị chồng say sỉn rồi đánh đập, chửi mắng rất dễ bị rơi vào trạng thái sợ tiếp xúc gần với người chồng, đặc biệt là khi quan hệ tình dục. Một số triệu chứng bị trầm cảm cũng sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu tình dục. Không tự tin với cơ thể hoặc kỹ năng quan hệ tình dục: Đây được coi là nguyên nhân giảm ham muốn tình dục rất phổ biến. Những người luôn cảm thấy tự ti về cơ thể hoặc kỹ năng của mình, không làm thỏa mãn nhu cầu sinh lý của người yêu (hay vợ, chồng) nhưng lại không trao đổi trực tiếp với nhau để cải thiện, tình hình kéo dài khiến nhu cầu tình dục bị giảm. 2. Nguyên nhân giảm ham muốn tình dục do thay đổi hormone sinh dục? Nếu nói hàm lượng hormone Testosterone trong cơ thể cao hay thấp chính là yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định chất lượng tình dục nam giới thì ở nữ giới sẽ là hormone estrogen. Ở nam giới, lượng hormone Testosterone được sản sinh chủ yếu từ tinh hoàn có vai trò trong việc xây dựng các lớp cơ bắp, hình thành khung xương chắc khỏe và kích thích sản xuất tinh trùng. Bên cạnh đó, loại hormone này còn có tác dụng kích thích ham muốn tình dục, cụ thể làm hỗ trợ quá trình cương cứng của dương vật để cánh đàn ông có thể dễ dàng “lâm trận”. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động vào có thể khiến lượng hormone này bị giảm sút đáng kể hoặc không thể sản xuất thêm, nhu cầu tình dục cũng sẽ bị giảm thiểu. Theo một nghiên cứu của Hoa Kỳ thì lượng Testosterone trong cơ thể một người đàn ông trưởng thành dưới 300 nanogram/deciliter thì được coi là có nồng độ hormone sinh dục thấp, ham muốn tình dục cũng sẽ không cao. Ở nữ giới, lượng estrogen trong cơ thể có thể sẽ bị giảm dần theo độ tuổi (tuổi càng cao thì lượng estrogen sản xuất càng ít) hoặc mắc các chứng bệnh làm thay đổi lượng hormone. Trường hợp các chị em phụ nữ thường xuyên sử dụng các loại thuốc tránh thai khẩn cấp cũng sẽ có nguy cơ bị rối loạn sản sinh hormone estrogen, suy giảm ham muốn tình dục. Nguyên nhân giảm ham muốn tình dục có thể là do bệnh lý? Ngoài các tác nhân ảnh hưởng tâm lý hay sự rối loạn sản xuất hormone kích thích tình dục thì các vấn đề về bệnh lý cũng có thể là nguyên nhân gây ra tình trạng bị giảm ham muốn tình dục. Những căn bệnh dạng mãn tính là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng suy giảm ham muốn tình dục, đặc biệt là những bệnh lý như: Bệnh béo phì, huyết áp cao, suy tim, suy thận, tiểu đường,... Hầu hết các bệnh lý về cơ quan sinh dục ở cả nam giới và nữ giới đều có ảnh hưởng ít nhiều đến chuyện quan hệ tình dục. Đặc biệt, các bệnh lý truyền nhiễm từ việc quan hệ tình dục sẽ khiến người bệnh không chỉ bị suy giảm chức năng sản xuất hormone sinh dục mà còn ảnh hưởng cả tâm lý. Ham muốn tình dục từ đó cũng sẽ bị giảm sút nhiều. Bị giảm ham muốn tình dục cũng có thể là do các tác nhân gây hại khác như: Sử dụng nhiều các chất có cồn, hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích ảnh hưởng đến trí não, tiếp xúc gần với các chất độc hóa học hay chất phóng xạ, lười vận động thể dục thể thao,... Cách khắc phục giảm ham muốn tình dục Giảm ham muốn tình dục chỉ là phần nổi của tảng băng trôi, tiềm ẩn phía sau nó là những vấn đề lớn về sức khỏe. Đó là những vấn đề về lối sống, về công việc quá tải, stress tinh thần; vấn đề về suy giảm thể lực, bệnh lý mạn tính, bệnh lý tim mạch chuyển hóa... Xu hướng người trẻ bị suy giảm tình dục lại là mặt trái của một xã hội hiện đại, khi cuộc sống quá gấp gáp, có quá nhiều áp lực, môi trường ô nhiễm... tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm lý, thể chất của con người và các giá trị của cuộc sống gia đình. Để phòng tránh giảm ham muốn tình dục, bạn nên luyện tập thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lý, giải toả những căng thẳng trong cuộc sống, từ bỏ các thói quen xấu như hút thuốc lá, uống bia rượu, các chất kích thích, các chất gây nghiện; ngủ đủ giấc, kiểm tra sức khỏe định kỳ... Điều quan trọng là phải tạo cơ hội, thời gian cho bản thân duy trì sinh hoạt tình dục đều đặn, lành mạnh; bên cạnh đó cần có sự giao tiếp với bạn tình. Các cặp vợ chồng nên học cách giao tiếp cởi mở và trung thực để duy trì một kết nối mạnh mẽ về cảm xúc, giúp quan hệ tình dục tốt hơn. Khi có các triệu chứng giảm ham muốn tình dục, đừng ngần ngại đến gặp các bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn, điều trị kịp thời. Trên đây là bài viết Lý do gây giảm ham muốn tình dục, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
115
Lãnh cảm ở phụ nữ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Lãnh cảm ở phụ nữ: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Nếu bạn có những dấu hiệu như không còn cảm thấy ham muốn trong chuyện chăn gối hay sợ việc quan hệ tình dục thì rất có thể bạn đang gặp phải chứng lãnh cảm tình dục. Lãnh cảm không chỉ khiến nữ giới mất hứng thú trong “chuyện ấy” mà còn là nguy cơ gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt cũng như hạnh phúc gia đình. Chứng lãnh cảm ở phụ nữ là gì? Lãnh cảm là hiện tượng người phụ nữ không có hứng thú với hành vi tình dục, một số trường hợp cảm thấy ghê sợ chuyện tình dục mặc dù đó là chồng hoặc người tình. Chứng lãnh cảm làm cho chị em “không hứng thú” tình dục và thường trong tình trạng chiều chồng cho đúng nghĩa vụ. Chứng lãnh cảm ở nữ giới là triệu chứng suy giảm ham muốn tình dục nặng   Nhận biết chứng lãnh cảm ở phụ nữ như thế nào? Để nhận biết chứng lãnh cảm, cần dựa vào những dấu hiệu như: trong quá trình nhiều lần sinh hoạt tình dục, trải qua kích thích bằng ve vuốt, khêu gợi, hôn hít, tiếp xúc cơ quan sinh dục... nữ giới vẫn không thấy hưng phấn, âm vật không sung huyết, âm đạo cũng không có “phản ứng” bài tiết dịch thì có thể nói là không có cảm giác tình dục hoặc cơ bản là mất đi ham muốn. Nguyên nhân gây lãnh cảm Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng “liệt âm” ở nữ giới, trong đó có các nguyên nhân sau: 1. Do tâm lý dẫn đến thờ ơ ngại gần gũi Đa phần yếu tố tâm lý là nguyên nhân dẫn đến tình trạng lãnh cảm ở phụ nữ. Các vấn đề tâm lý có thể đến từ nhiều vấn đề như mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng, mâu thuẫn gia đình, tài chính, quyền hành kinh tế… Ngoài ra còn rào cản lớn đối với chị em chính là lãnh cảm sau sinh. Đây là tình trạng phổ biến ở phụ nữ do sau sinh, chị em không chỉ mất đi một lượng lớn nội tiết tố nữ Estrogen mà chế độ sinh hoạt bị đảo lộn. Chị em phải bận rộn chăm con, áp lực chăm con và các mối quan hệ xung quanh dẫn đến tâm lý ngại gần gũi chồng, tự ti về ngoại hình, thậm chí trầm cảm, không muốn đụng chạm thân thể. Ngoài ra, một số vấn đề tâm lý, nhận thức tác động đến sự lãnh cảm như: Thiếu hiểu biết về kiến thức tình dục Ảnh hưởng của tôn giáo, tư tưởng Ám ảnh về ký ức buồn khi quan hệ tình dục Đối phương thiếu quan tâm hoặc có những tật xấu khiến bản thân không muốn gần gũi… 2. Do thay đổi nội tiết tố Phụ nữ sau sinh và phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh là đối tượng thường bị suy giảm nội tiết tố. Estrogen đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tình dục, vừa duy trì ham muốn, vừa giúp tăng chất nhờn bôi trơn cho âm đạo khi quan hệ. Vì vậy, khi thiếu hụt nội tiết tố, chị em dễ bị giảm ham muốn, không có hứng thú với chuyện sinh hoạt vợ chồng, khó đạt khoái cảm… Từ đó chị em ngại ngùng, né tránh các hành vi tình dục. 3. Do nam giới xuất tinh sớm Nam giới cũng tác động đến sự lãnh cảm ở phụ nữ. Một phần nếu nam giới không biết cách quan tâm, chia sẻ những khó khăn với chị em phụ nữ sẽ không tìm được điểm chung giữa cả hai, từ đó khó hòa hợp trong chuyện chăn gối. Nguyên nhân khác là khi nam giới thường xuất tinh sớm hoặc thiếu kỹ năng khiến phụ nữ không đạt được khoái cảm. Từ đó có ấn tượng không tốt khi quan hệ, lâu dần dẫn đến lãnh cảm. 4. Do các bệnh lý hoặc dị tật vùng kín Một số nguyên nhân khiến các chị vợ không hứng thú trong chuyện chăn gối có thể do gặp phải một số vấn đề như: Dị tật vùng kín như màng trinh quá dày, âm đạo hẹp và ngắn, âm vật bé… Các bệnh viêm nhiễm âm đạo Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh và các mạch máu khiến việc kích thích trở nên khó khăn hơn Đang hóa trị hoặc xạ trị có thể cản trở kích tích tình dục Đang dùng thuốc điều trị bệnh như thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) Điều trị lãnh cảm ở nữ giới Hiện nay y học hiện đại phát triển hơn, đã có nhiều cách cải thiện lãnh cảm ở phái nữ. Các đấng mày râu có thể tham khảo những cách sau để cải thiện tình trạng cho bạn đời: 1. Thuốc chữa lãnh cảm ở phụ nữ Tùy thuộc vào từng nguyên nhân để có cách điều trị tình trạng lãnh cảm ở nữ giới. Cụ thể: Thuốc tăng ham muốn tình dục Sử dụng thuốc Addyi (Flipbanserin) Thuốc này đã được phê duyệt để điều trị chứng rối loạn ham muốn ở phụ nữ tiền mãn kinh Liều dùng dạng viên nén 100mg uống trước khi đi ngủ Không dùng cho bệnh nhân bệnh gan, nghiện rượu và dùng nhiều loại thuốc theo toa Tác dụng phụ thường gặp nhất là chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ và khô miệng Sử dụng thuốc Vyleesi (thuốc tiêm có thành phần bremelanotide) Đây cũng là thuốc được Cục Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ phê duyệt để tăng ham muốn ở phụ nữ Là chất chủ vận thụ thể melanocortin Có dạng thuốc tiêm được sử dụng 45 phút trước khi quan hệ tình dục Chống chỉ định với phụ nữ bị huyết áp cao và nguy cơ tim mạch Tác dụng phụ thường gặp như buồn nôn, đỏ bừng mặt, phản ứng tại chỗ tiêm, nhức đầu Ngoài ra, có thể sử dụng một số loại thuốc, kem bôi như: Gel bôi trơn và dưỡng ẩm âm đạo Dùng thuốc đặt âm đạo bổ sung Estrogen Bổ sung Estrogen từ thảo dược hoặc thực phẩm 2. Bài thuốc dân gian chữa lãnh cảm ở phụ nữ Trong y học cổ truyền, lãnh cảm thuộc phạm vi các chứng “âm lãnh” và “âm nuy”, được điều trị bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có việc sử dụng các món ăn – bài thuốc. Bài 1: Công dụng: Bồi bổ thận tinh, ôn bổ thận dương, nâng cao năng lực tình dục. Cách thực hiện: Nhục thung dung 15g, kỷ tử 15g, thịt dê 100g, hành củ, gừng tươi và gia vị vừa đủ. Thịt dê rửa sạch, thái miếng, ướp đủ gia vị; các vị thuốc thái vụn cho vào túi vải buộc kín miệng rồi cho vào nồi hầm cùng thịt dê cho chín nhừ; Khi được bỏ túi thuốc ra, chế thêm gia vị rồi ăn nóng. Mỗi ngày ăn 1 lần, 7 ngày là một liệu trình. Bài 2: Công dụng: Ôn bổ thận dương, dưỡng huyết điền tinh, cải thiện khả năng tình dục. Cách thực hiện: Tôm nõn 15g, hải mã (cá ngựa) 10g, gà non 1 con (nặng chừng 500g). Gà làm thịt, bỏ nội tạng, rửa sạch; Tôm nõn và hải mã ngâm nước ấm trong 10 phút rồi cho vào trong bụng gà; Đặt con gà vào 1 chiếc bát lớn, chế đủ gia vị rồi đem hầm cách thủy cho chín nhừ, chia ăn trong 2 ngày, cứ 3 đến 5 ngày ăn 1 con, 5 con là 1 liệu trình. Bài 3: Công dụng: Ôn bổ thận dương, thúc đẩy công năng tính dục. Cách thực hiện: Rau hẹ 200g, tôm he 50g, thịt gà 50g. Rau hẹ rửa sạch, cắt khúc; Thịt gà thái chỉ, tất cả đem xào với dầu thực vật, chế thêm gia vị, ăn nóng, mỗi ngày 1 lần, 15 ngày là 1 liệu trình. 3. Tư vấn tâm lý khi bị lãnh cảm Trường hợp chị em phụ nữ bị lãnh cảm do rào cản về tâm lý thì cách điều trị nên hướng tới sức khỏe thể chất và tinh thần cũng như các tương tác của đối tác. Chị em có thể tới các chuyên gia trị liệu tình dục và trao đổi với đối tác. Các biện pháp hỗ trợ tâm lý như hỗ trợ xác định vấn đề giới tính, hành vi hoặc phản ứng tình dục. Trong trường hợp cần thiết có thể hỗ trợ liệu pháp tâm lý để cởi bỏ những rào cản lo lắng, sợ hãi, ức chế hoặc những ám ảnh tâm lý. Cần giải quyết những căng thẳng ở phụ nữ như căng thẳng trong mối quan hệ với bạn đời hoặc áp lực trong chuyện chăm sóc con cái và gia đình. 4. Vật lý trị liệu chữa lãnh cảm Trường hợp bị rối loạn chức năng tình dục, lãnh cảm do bệnh lý, tâm lý hoặc các khiếm khuyết vùng kín chị em có thể tham khảo vật lý trị liệu. Vật lý trị liệu ở vùng chậu cũng như các dụng cụ hỗ trợ cơ học có thể cải thiện vấn đề này. Ngoài ra có thể kết hợp thuốc giãn âm đạo, được đặt trong âm đạo từ 5-10 phút mỗi đêm. Các chất làm giãn sẽ giúp âm đạo khi giao hợp được thoải mái. Bên cạnh đó có thể kết hợp các bài tập để rèn luyện cơ sàn chậu, tăng cường chức năng cơ sàn chậu để việc quan hệ có cảm giác hơn. 5. Tăng cường thực phẩm giàu Estrogen từ thực vật Estrogen thực vật có cấu trúc tương tự như Estrogen trong cơ thể, khi đi vào cơ thể có thể cải thiện các triệu chứng do rối loạn nội tiết tố. Vì vậy, chị em khi bị rối loạn nội tiết tố dẫn đến khô âm đạo, giảm ham muốn nên bổ sung Estrogen thực vật trong chế độ ăn uống như: Đậu nành và các chế phẩm từ đậu nành Các loại đậu như đậu Hà Lan, đậu xanh Các loại quả khô như mơ khô, mận khô Tỏi Củ cải đỏ Hạt vừng, hạt mè, hạt lanh Hạnh nhân, hạt dẻ cười, óc chó Ngũ cốc… Trên đây là bài viết Lãnh cảm ở phụ nữ, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
121
Giai đoạn "hồi xuân" ở phụ nữ
Giai đoạn "hồi xuân" ở phụ nữ
Hồi xuân là giai đoạn quan trọng trong cuộc đời người phụ nữ. Tuy nhiên, giai đoạn này chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn ngủi, từ 1-2 năm. Độ tuổi hồi xuân của phụ nữ là bao nhiêu, cần đối mặt với giai đoạn này như thế nào? Đây là băn khoăn của rất nhiều chị em phụ nữ. Hồi xuân là gì? Thông thường, giai đoạn tiền mãn kinh ở người phụ nữ bắt đầu từ ngoài 40-55 tuổi. Sự suy giảm hoạt động của buồng trứng dẫn tới suy giảm nội tiết estrogen ở giai đoạn này khiến phụ nữ gặp phải nhiều nguy cơ về sức khỏe và giảm hứng thú tình dục. Lượng estrogen giảm làm âm đạo trở nên mỏng, khô và kém đàn hồi, đau rát và khó đạt cực khoái ở phụ nữ khi quan hệ, lâu dần sẽ sợ gần chồng, lãnh cảm... Khi buồng trứng không còn sản xuất estrogen thì cơ thể người phụ nữ bắt đầu thay đổi rõ rệt: ngực chảy xệ, mỡ tập trung nhiều ở hông, bụng... hình thể không gọn gàng; da và tóc trở nên khô, các nếp nhăn, nám xuất hiện ngày càng nhiều, khiến người phụ nữ mất tự tin vào bản thân. Thời kỳ này, phái đẹp phải đối diện với nhiều rối loạn như những cơn bốc hỏa, mất ngủ, kém tập trung, mệt mỏi, stress. Không những vậy, họ còn có các nguy cơ về bệnh lý tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, thoái hóa khớp... Giai đoạn hồi xuân được ví như “tia sáng cuối đường hầm”, là thay đổi hy hữu của cơ thể khi bước vào tuổi xế chiều, trước khi buồng trứng ngừng hoạt động hẳn. Giai đoạn này không kéo dài mãi mãi mà chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn từ 1-2 năm. Lúc này cơ thể có nhiều thay đổi bởi trong quá trình tiền mãn kinh lại có một giai đoạn tăng nội tiết tố estrogen, do đó mà hoạt động tình dục rất đa dạng. Hồi xuân giúp phụ nữ thấy tinh thần phấn khởi hơn, yêu đời hơn, tâm sinh lý tốt hơn và ham muốn tình dục cũng tăng cao. Tuy nhiên, sau đó lượng estrogen tiếp tục suy giảm khiến ham muốn tình dục của người phụ nữ lại tiếp tục lặng lẽ giảm dần. Khi buồng trứng đã thoái hóa và trứng không còn rụng cũng là lúc phụ nữ bắt đầu một tiến trình mới đó là hiện tượng nam hóa. Sự thay đổi các hormone sinh dục trong cơ thể sẽ kéo theo các nguy cơ như mất ngủ, mệt mỏi... Không ít phụ nữ cảm thấy mất tự tin và rơi vào trạng thái trầm cảm. Tuổi hồi xuân mang lại sức sống mới.   Khi nào người phụ nữ bước vào tuổi hồi xuân Về hoạt động sinh dục, cuộc đời người phụ nữ có thể chia thành 4 giai đoạn dựa vào diễn biến của kinh nguyệt: Thời kỳ trước dậy thì (chưa có kinh nguyệt); dậy thì (bắt đầu có kinh nguyệt); thời kỳ hoạt động sinh dục (các chức năng sinh sản phát triển hoàn chỉnh); thời kỳ mãn kinh (không còn kinh nguyệt, không thể thụ thai, các chức năng sinh dục suy kiệt). Trước khi mãn kinh hoàn toàn thường có giai đoạn chuyển tiếp gọi là tiền mãn kinh với một số thay đổi đặc biệt. Trong giai đoạn này kinh nguyệt thường không đều, chu kỳ kinh dài ra hay ngắn đi, lượng máu kinh thay đổi nhiều lên hay ít đi một cách đặc biệt, có thể rong kinh, băng kinh. Kèm theo thường xuất hiện các rối loạn về thần kinh thực vật như các cơn nóng mặt (bốc hỏa), hồi hộp, đánh trống ngực, vã mồ hôi, mất ngủ, cáu gắt, giảm tập trung... Đôi khi trong thời kỳ tiền mãn kinh, do sự tiết hormon sinh dục nữ suy giảm gây cơ chế feed-back (điều khiển ngược) lên vùng dưới đồi - tuyến yên dẫn đến tăng tiết đột ngột các hormon hướng sinh dục tác động lên buồng trứng, kích thích các nang trứng còn lại chế tiết estrogen tăng vọt. Người phụ nữ lúc này chịu ảnh hưởng của nồng độ nội tiết tố nữ tăng cao, hoạt động sinh dục có thể tăng lên, cơ thể cảm thấy như trẻ lại, dân gian thường gọi là hiện tượng “hồi xuân”. Các rối loạn ở thời kỳ hồi xuân: Đa số phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh đều có một số biểu hiện đặc biệt, có thể ít nhiều khác nhau ở từng người do cơ địa, nhưng nói chung đều xuất hiện các rối loạn sau: - Cơn bốc hỏa: thường ở đầu, mặt, cổ, diễn ra trong vài phút, có thể lên đến vài chục cơn mỗi ngày. Các cơn bốc hỏa này thường xảy ra khi có các thay đổi, kích thích tâm lý và mất đi tự nhiên. - Vã mồ hôi: Thường xảy ra sau các cơn bốc hỏa, do hiện tượng co mạch trở lại gây toát mồ hôi đầm đìa, thường xảy ra vào ban đêm. Chóng mặt, nhức đầu: do hiện tượng co mạch máu não, có khi gây cảm giác mất thăng bằng. Hồi hộp, đánh trống ngực. - Các rối loạn tâm lý: Mất ngủ, ngủ không sâu; nóng tính, hay cáu gắt, cảm giác dễ bị tổn thương, hay lo lắng về sức khỏe. Một số ít phụ nữ có thể bị trầm cảm, thường xảy ra ở những người có tiền sử tâm lý không ổn định. - Các rối loạn ở đường sinh dục và tình dục: Tổ chức liên kết vùng niệu - sinh dục mỏng đi, tưới máu ít làm âm hộ xơ teo nhỏ, niêm mạc âm đạo teo mỏng, khô nhẵn nên dễ bị tổn thương sang chấn. Tử cung nhỏ dần, nội mạc tử cung mỏng, teo đét. Các hệ thống treo cơ quan sinh dục như cân, dây chằng nhão, có thể dẫn đến sa sinh dục. Giao hợp khó khăn do khô âm hộ, âm đạo, đau rát dẫn đến sợ giao hợp, ham muốn tình dục cũng giảm nhiều. - Các thay đổi ở da: Da mỏng, lớp mỡ dưới da giảm, các tổ chức liên kết lỏng lẻo làm da nhăn nheo, chảy xệ. Các thụ thể androgen giảm, gây rụng lông mu, lông nách, các tuyến nhờn teo nhỏ làm da khô, cùng với hiện tượng giảm tưới máu ở da làm da càng ngày càng mỏng đi. - Các thay đổi ở hệ tiết niệu: Niệu đạo teo nhỏ, lỗ đái mở rộng gây hiện tượng són đái, nhất là khi gắng sức. Có thể xuất hiện đái buốt, đái rắt, nhiễm khuẩn tiết niệu ngược dòng do sự tưới máu vùng niệu - sinh dục bị suy giảm nhiều. - Loãng xương do mật độ xương thay đổi: Nguyên nhân do mất thành phần canxi trong xương vì hấp thụ canxi giảm nhiều. Sự suy giảm trầm trọng nồng độ estrogen trong máu dẫn đến giảm tích lũy canxi ở xương. Ở tuổi mãn kinh người phụ nữ có thể mất 6% khối lượng xương mỗi năm. - Những vấn đề ở hệ thống tim mạch: Tỷ lệ bệnh tim mạch của phụ nữ mãn kinh tăng lên 2-4 lần so với lứa tuổi sinh đẻ. Estrogen có vai trò giảm cholesteron, giảm triglycerid trong máu, thông qua đó có tác dụng bảo vệ thành mạch chống xơ vữa. Chính vì vậy sự suy giảm estrogen trong thời kỳ mãn kinh dẫn đến tăng nguy cơ bệnh mạch vành, tăng huyết áp, huyết khối... Giải quyết những vấn đề này như thế nào? Để giảm thiểu các rối loạn tiền mãn kinh, giảm các nguy cơ của thời kỳ này, nâng cao chất lượng cuộc sống, người ta đã đưa ra nhiều biện pháp, trong đó liệu pháp hormon thay thế (HRT-hormon Replacement Therapy) được cho là có hiệu quả tốt. Liệu pháp này là việc sử dụng estrogen kết hợp với progesteron hoặc không nhằm bù đắp cho việc thiếu estrogen nội sinh. Liệu pháp hormon thay thế giúp làm giảm tất cả các triệu chứng trên. Nhưng liệu pháp này có thể mang lại một số tác hại như làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, u vú, tăng huyết áp... vì vậy người phụ nữ sử dụng hormon thay thế phải luôn luôn được khám xét bởi các thầy thuốc chuyên khoa để loại trừ chống chỉ định và theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. Bệnh cạnh việc dùng thuốc, việc xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý (tăng cường vitamin C, B, D, giảm chất béo, bỏ các chất kích thích), thể dục thể thao đều đặn, chế độ nghỉ ngơi, làm việc điều độ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập một cuộc sống thoải mái, có chất lượng, có ích cho cộng đồng. Trên đây là bài viết Giai đoạn "hồi xuân" ở phụ nữ, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
118
Vì sao đau nhức và ù ở tai
Vì sao đau nhức và ù ở tai
Ù tai là âm ù trong tai, âm này không bắt nguồn từ môi trường bên ngoài và được phân biệt với ảo thính trong bệnh tâm thần phân liệt hoặc các bệnh lý tâm thần khác. Ù tai có thể liên tục hoặc cách hồi, âm ù bao gồm: tiếng chuông, tiếng vo ve, tiếng huýt gió, tiếng xèo xèo, tiếng gầm, tiếng chiêm chiếp của gà con hoặc các âm khác... Triệu chứng và phân loại ù tai Mặc dù đau tai ù tai thường gây cảm giác khó chịu nhưng thường không phải là dấu hiệu của bệnh nghiêm trọng. Mặc dù tình trạng bệnh có thể trở nên tồi tệ hơn theo tuổi tác, nhưng đối với nhiều người, chứng ù tai có thể cải thiện khi điều trị. Điều trị một nguyên nhân sẽ cải thiện được tình trạng ù tai. Ù tai có thể phân làm 4 loại cơ bản: Ù tai cấp: Kéo dài từ vài ngày đến vài tuần, nguyên nhân thường do nhiễm trùng tai, một số loại thuốc, đau tai ngoài, chấn thương đầu cổ, tiếp xúc tiếng ồn lớn kéo dài, ráy tai và bệnh lý huyết áp, tim mạch, bệnh lý biến dưỡng, nhìn chung các bệnh lý này thường xác định được và điều trị khá hiệu quả, vì vậy ù tai thường được giải quyết tốt. Ù tai mạn: Kéo dài ≥ 3 tháng, có thể do các nguyên nhân đã được nêu trên, đồng thời thường xảy ra ở bệnh nhân nghe kém. Hầu hết các trường hợp ù tai mạn rất khó điều trị hết hẳn, các phương pháp điều trị hiện nay chỉ có khả năng làm giảm mức âm ù giúp người bệnh thoải mái hơn với một chiến lược kiểm soát ù tai lâu dài phù hợp với từng người bệnh. Ù tai khách quan: Thầy thuốc và những người chung quanh cũng có thể nghe được âm ù phát ra từ tai người bệnh, nguyên nhân có thể do bất thường mạch máu (rò động- tĩnh mạch bẩm sinh), ống nối động- tĩnh mạch mắc phải, u cuộn cảnh, độ xoáy dòng chảy động mạch cảnh, hẹp động mạch cảnh, còn động mạch bàn đạp hoặc các vòng mạch như vòng mạch động mạch nối trước-dưới (AICA) hoặc động mạch nối sau dưới (PICA) chèn ép thần kinh thính giác hoặc rối loạn cơ học như bất thường vòi nhĩ, co thắt các cơ khẩu cái, bệnh khớp thái dương hàm và co thắt cơ bàn đạp. Tuy nhiên ù tai khách quan rất hiếm gặp, tỉ lệ < 1% trong toàn bộ các trường hợp ù tai. Hầu hết ù tai đều thuộc dạng ù tai chủ quan. Ù tai chủ quan: Chỉ có người bệnh nghe được âm ù này trong tai, nguyên nhân thường gặp như tiếp xúc tiếng ồn quá lớn và kéo dài như tiếng ồn công nghiệp, tiếng súng, máy nổ hoặc nghe nhạc. Những bệnh nào thường gây đau nhức và ù tai? Theo bác sĩ, một số bệnh lý gây nên hiện tượng đau nhức và ù tai phải kể đến như: 1. Viêm tai – Viêm tai ngoài: Bên cạnh triệu chứng ù và bị nhức tai, bệnh nhân viêm tai ngoài còn thường: Đau vành tai, đau sau tai, chảy mủ tai, nghe thấy âm thanh kỳ lạ, xuất hiện vảy trên da bên trong và xung quanh tai, suy giảm thính giác, sốt nhẹ,… – Viêm tai giữa: Bệnh tai mũi họng này khiến người bệnh bị: Nhiễm trùng tai, đau nhức tai, chủ yếu là đau trong tai (đau trong tai phải, đau trong tai trái), tai có mủ, ảnh hưởng thính giác, sốt cao,… – Viêm tai trong: Ngoài hiện tượng đau tai và ù tai, bệnh này còn có các dấu hiệu nhận biết khác là chóng mặt; buồn nôn; nhức đầu; mất thính lực và thị lực mức độ nhẹ,… 2. Xoang mạn tính 3. Bệnh lý tim mạch Bệnh lý tim mạch bao gồm các bệnh như huyết áp cao hoặc hẹp động mạch có thể làm tăng nguy cơ mắc ù tai do tác động xấu đến lưu lượng máu. Viêm xoang mạn tính biểu hiện với triệu chứng tai bị ù và đau nhức   Nguyên nhân gây ù tai ngoài bệnh lý – Tiếp xúc với tiếng ồn lớn. Tiếp xúc kéo dài với tiếng ồn lớn có thể làm hỏng các tế bào lông nhỏ trong tai có chức năng truyền âm thanh đến não. Những người làm việc trong môi trường ồn ào – như công nhân nhà máy và xây dựng, nhạc sĩ và binh lính có nguy cơ cao hơn những người làm các công việc khác. – Tuổi tác: Khi già đi, số lượng sợi thần kinh hoạt động trong tai sẽ giảm, có thể gây ra các vấn đề về thính giác thường liên quan đến chứng ù tai và đau hai bên tai. – Đàn ông có nhiều khả năng bị ù tai và đau lỗ tai cao hơn phụ nữ. – Hút thuốc lá. Những người hút thuốc có nguy cơ mắc chứng ù tai cao hơn so với người không hút. Các bệnh lý cũng gây ù tai nhưng ít phổ biến – Bệnh Meniere – chứng rối loạn tai trong có thể do bất thường ở áp lực dịch tai trong. – Hội chứng rối loạn thái dương hàm cũng có thể gây ù tai, đau nhói vành tai, đau vành tai trong, đau nhức phía sau tai. – Chấn thương đầu hoặc chấn thương cổ. Chấn thương đầu hoặc cổ có thể ảnh hưởng đến tai giữa, tai trong, dây thần kinh thính giác hoặc chức năng não liên quan đến thính giác. Chấn thương như vậy thường chỉ gây ù tai ở một bên tai. – U dây thần kinh thính giác: Khối u lành tính này phát triển trên dây thần kinh sọ chạy từ não đến tai trong và kiểm soát sự cân bằng và thính giác. Còn được gọi là u thần kinh tiền đình, tình trạng này thường gây ra triệu chứng ù tai chỉ ở một tai. – Co thắt cơ ở tai trong. Cơ ở tai trong có thể căng lên dẫn đến ù tai, giảm thính lực và cảm giác đầy trong tai. Điều này đôi khi xảy ra không có lý do, nhưng cũng có thể được gây ra bởi các bệnh thần kinh, bao gồm cả bệnh đa xơ cứng. – Xơ vữa động mạch. Với tuổi tác và sự tích tụ cholesterol và các chất lắng đọng khác, các mạch máu lớn ở gần tai giữa và bên trong mất đi một phần tính đàn hồi. Điều đó khiến lưu lượng máu trở nên mạnh hơn khiến tai dễ dàng phát hiện nhịp đập hơn. Người bệnh thường có thể nghe thấy loại ù tai này ở cả hai tai. – Khối u đầu và cổ. Khối u đè lên các mạch máu trong đầu hoặc cổ (u mạch máu) có thể gây ù tai và các triệu chứng khác. – Huyết áp cao. Tăng huyết áp và các yếu tố làm tăng huyết áp, chẳng hạn như căng thẳng, rượu và caffeine, có thể làm cho chứng ù tai nặng hơn. – Dị tật của mao mạch. Một tình trạng gọi là dị dạng động tĩnh mạch, là sự kết nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch, có thể dẫn đến ù tai. Loại ù tai này thường chỉ xảy ra ở một bên tai. – Một số loại thuốc có thể gây ra hoặc làm nặng thêm chứng ù tai. Thông thường, liều của các loại thuốc này càng cao thì chứng ù tai càng nặng. Thường thì tiếng ồn không mong muốn sẽ biến mất khi người bệnh ngừng sử dụng các loại thuốc này. Các loại thuốc được biết là gây ra hoặc làm nặng thêm chứng ù tai bao gồm: Một số loại thuốc kháng sinh, thuốc điều trị ung thư. Biến chứng của ù tai Chứng ù tai có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống. Mặc dù nó ảnh hưởng đến mọi người khác nhau, nhưng nếu bị ù tai có thể dẫn đến các biến chứng như: Mệt mỏi Căng thẳng Các vấn đề về giấc ngủ Khó tập trung Vấn đề trí nhớ Phiền muộn Lo lắng và cáu kỉnh. Điều trị các biến chứng có thể không thể điều trị chứng ù tai, nhưng nó có thể giúp người bệnh cảm thấy tốt hơn. Trên đây là bài viết đau nhức và ù ở tai, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
125
Những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp
Những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp
Thuốc tránh thai khẩn cấp là một trong những lựa chọn tránh thai khi quan hệ tình dục không an toàn. Biểu hiện sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp, phụ nữ có thể gặp phải một số triệu chứng bất thường như ra máu, nhức đầu, buồn nôn... Thuốc tránh thai khẩn cấp là gì? Thuốc tránh thai khẩn cấp là viên uống tránh thai có hàm lượng nội tiết tố cao, được sử dụng để giảm nguy cơ có thai ngoài ý muốn sau khi quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp bảo vệ. Có nhiều loại thuốc tránh thai khẩn cấp, ở Việt Nam phổ biến nhất là 2 loại sau: Thuốc chứa progestin: Levonorgestrel hàm lượng 0,75mg/ viên hoặc 1,5mg/viên; Thuốc chứa hoạt chất kháng progestin: Mifepriston hàm lượng 10mg. Viên uống tránh thai khẩn cấp nên uống càng sớm càng tốt   Tác dụng của thuốc tránh thai khẩn cấp Ức chế buồng trứng rụng trứng: Thuốc tránh thai có chứa hormone sinh dục từ bên ngoài đưa vào cơ thể, ức chế cơ thể tiết ra ovestin, từ đó ức chế sự điều tiết ra FSH và metakentrin, ức chế buồng trứng rụng trứng, giúp tránh thai hiệu quả; Làm biến đổi niêm dịch ở cổ tử cung: Thuốc chứa progestin, làm tuyến thể ở cổ tử cung trở nên đặc dính, không cho tinh trùng đi qua để gặp trứng, từ đó có tác dụng tránh thai; Làm thay đổi hình thái màng trong tử cung: Thuốc chứa progestin và estrogen từ bên ngoài đưa vào (không có tính quy luật giống progestin và estrogen được cơ thể sản xuất trong thời kỳ kinh nguyệt bình thường), khiến màng trong tử cung phát dục không tốt, không cho trứng làm tổ trong tử cung, từ đó giúp tránh thai. Những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp là gì? Mặc dù việc ngừa thai bằng thuốc nội tiết có thể không thực sự gây hại nghiêm trọng cho sức khỏe người phụ nữ, thế nhưng việc đưa những loại nội tiết vào cơ thể làm thay đổi quá trình hoạt động bình thường của cơ quan sinh dục thì chắc chắn sẽ xuất hiện những triệu chứng bất thường. Tùy thuộc vào loại thuốc tránh thai mà bạn uống hoặc tình trạng sức khỏe hiện tại mà cơ thể xuất hiện các triệu chứng khác nhau. Hầu hết các trường hợp bất thường sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp đều thuộc 5 nhóm triệu chứng sau: Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: Theo một khảo sát về những triệu chứng của người uống thuốc tránh thai đã cho thấy rằng, có tới hơn 50% các chị em phụ nữ xuất hiện triệu chứng buồn nôn, thậm chí là nôn ói ngay sau khi uống. Thuốc chỉ có tác dụng ngừa thai nếu thuốc được đưa vào cơ thể ít nhất 2 giờ đồng hồ. Chính vì vậy, trường hợp uống thuốc tránh thai khẩn cấp mà bị nôn ngay sau đó thì phải uống lại một liều khác mới mong có tác dụng. Ngoài ra, một số trường hợp các chị em uống thuốc tránh thai cũng có thể xuất hiện cảm giác bị đầy hơi, chướng bụng hoặc đau bụng,... Buồn nôn, nôn ói là biểu hiện thường gặp của phụ nữ sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp   Ảnh hưởng đến tuyến vú: Hiện tượng căng cứng bầu ngực hay đau ngực có thể xuất hiện ngay sau khi uống thuốc ngừa thai nhưng thường sẽ mất đi khi thuốc đã hết tác dụng. Nguyên nhân là do việc giữ nước trong quá trình sản sinh hormone nữ quá mạnh. Hệ thần kinh có thể cũng bị ảnh hưởng bởi thuốc ngừa thai: Các chị em phụ nữ sau khi uống thuốc thường sẽ có cảm giác chóng mặt, đôi khi là đau nhức đầu hay thị lực giảm,... Chảy máu ở âm đạo: Đây cũng được coi là một trong những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp khá phổ biến. Hầu hết các loại thuốc tránh thai khẩn cấp đều có chứa một lượng estrogen và progestin khá cao (hai loại hormone là nguyên nhân góp phần gây ra máu âm đạo trong kỳ kinh nguyệt). Mặc dù đây là biểu hiện bình thường cho thấy thuốc tránh thai có tác dụng, thế nhưng trong một vài trường hợp việc chảy máu âm đạo lại có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn đang không khỏe mạnh. Cụ thể thì tình trạng chảy máu âm đạo có thể là do mắc các bệnh về nội tiết tố hoặc bị sảy thai, mang thai ngoài tử cung,...  Một số triệu chứng khác mà bạn có thể gặp phải sau khi uống thuốc tránh thai như: Tình trang rối loạn kinh nguyệt, rong kinh nguyệt, khí hư tiết ra bất thường, tâm lý bị thay đổi, ham muốn tình dục bị suy giảm,... Một số lưu ý khi sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: Chỉ được sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp trong trường hợp quan hệ tình dục không an toàn như không uống thuốc tránh thai hàng ngày, không dùng bao cao su hay bao cao su bị rách, thủng. Hầu hết các loại thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ có tác dụng khi sử dụng sau khi quan hệ tình dục không quá 72 giờ. Liều lượng thuốc tránh thai khẩn cấp có thể cao gấp 4 lần thuốc tránh thai hàng ngày vì vậy không nên quá lạm dụng, sự biến đổi nội tiết tố trong cơ thể có thể gây ảnh hưởng sức khỏe. Trường hợp xuất hiện nhiều triệu chứng bất thường sau khi uống thuốc cần phải tìm đến sự trợ giúp từ các y bác sĩ chuyên môn. Trên đây là bài viết những biểu hiện có thể gặp sau khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
115
Vai trò của Progesterone
Vai trò của Progesterone
Progesterone là hormone sinh dục nữ, được sản xuất chủ yếu ở buồng trứng sau khi rụng trứng xảy ra. Đây là hormone quan trọng trong việc duy trì chu kỳ kinh nguyệt và đặc biệt là chuẩn bị cho quá trình mang thai ở người phụ nữ. Kể từ khi bắt đầu dậy thì, mỗi tháng buồng trứng sẽ giải phóng một quả trứng. Nếu thụ tinh không xảy ra, hoàng thể - một tuyến nội tiết có nhiệm vụ sản xuất hormone, trong đó có progesterone - bị phá vỡ, dẫn tới nồng độ progesterone giảm đi, đến một mức độ nào đó sẽ không còn đủ để duy trì lớp niêm mạc tử cung khiến chúng vỡ ra và tạo thành kinh nguyệt. Nếu thụ tinh xảy ra, progesterone sẽ tiếp tục làm dày thêm lớp niêm mạc tử cung, kích thích các tuyến tiết ra chất dinh dưỡng để nuôi trứng, duy trì thai kỳ. Progesterone là gì? Progesterone là một loại hormone nội sinh được cơ thể người phụ nữ sản xuất, cụ thể là buồng trứng, nhau thai (trong giai đoạn mang thai) và tuyến thượng thận. Tại mỗi thời điểm của chu kỳ kinh nguyệt, cơ thể tiết ra lượng hormone Progesterone khác nhau phù hợp với hoạt động của tử cung, buồng trứng và các cơ quan khác của hệ sinh sản. Progesterone là một loại hormone nội sinh của cơ thể người Bên cạnh tham gia duy trì và điều hòa hoạt động sinh sản của phụ nữ, Progesterone cũng thuộc nhóm các hormone Steroid - là chất chuyển hóa trung gian để sản xuất steroid nội sinh khác. Progesterone có cấu trúc tương đối phức tạp, gồm các nhóm chức như ceton, nhóm chức năng oxi hóa và nhánh methyl gắn trên 2 vòng hydrocarbon liền kề. Progesterone có tính kị nước. Vai trò của hormone progesterone với cơ thể Progesterone trong cơ thể người phụ nữ có các nhiệm vụ sau: Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt; Chuẩn bị lớp lót niêm mạc tử cung để trứng làm tổ; Duy trì lớp niêm mạc tử cung trong suốt thai kỳ; Ngăn sự rụng trứng tiếp tục xảy ra cho tới khi thai kỳ chấm dứt; Ngăn chặn việc thụ tinh nhiều hơn 1 quả trứng cùng lúc; Ngăn các cơn co tử cung, giúp cổ tử cung của mẹ bầu luôn đóng kín; Kích thích các mô vú để thúc đẩy sự tiết sữa, chuẩn bị sẵn sàng để sản xuất sữa; Tăng cường sự co bóp của cơ vùng chậu để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Ở nam giới, progesterone được sản xuất một lượng nhỏ giúp ích cho việc sản xuất tinh trùng. Nồng độ progesterone bình thường là bao nhiêu? Nồng độ progesterone tương đối thấp trước khi rụng trứng và thường tăng lên sau quá trình này. Progesterone sẽ tiếp tục tăng lên nếu xảy ra hiện tượng thụ tinh hoặc giảm đi nếu xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt. Nếu nồng độ progesterone không tăng - giảm hằng tháng, điều này báo hiệu bạn đang có vấn đề về rụng trứng, kinh nguyệt hoặc cả hai. Chúng có thể dẫn tới hậu quả đáng tiếc là vô sinh ở nữ giới. Phụ nữ trải qua nhiều lần mang thai hoặc sinh đôi, sinh ba,... thường có nồng độ progesterone cao hơn tự nhiên so với những phụ nữ chưa có con. Sự thiếu hụt Progesterone gây ra vấn đề gì? Có thể thấy, Progesterone có vai trò rất quan trọng với sức khỏe sinh sản của phụ nữ và nuôi dưỡng thai trong thai kỳ. Sự thiếu hụt Progesterone có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, gây ra nhiều ảnh hưởng như: 1. Thiếu hụt Progesterone với phụ nữ Với phụ nữ, sự mất cân bằng Progesterone sẽ gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt và các vấn đề sức khỏe liên quan. Tuy nhiên kinh nguyệt không đều không hoàn toàn do Progesterone, nguyên nhân có thể là thiếu hụt Estrogen hoặc hai hormone này không phối hợp ăn ý tốt với nhau. 2. Thiếu hụt Progesterone với bà bầu Trong 3 tháng thai nghén đầu tiên, nếu mẹ bầu bị thiếu hụt Progesterone, thai nhi có nguy cơ bị ảnh hưởng không tốt như: tăng nguy cơ thai ngoài tử cung, sảy thai, kém nuôi dưỡng thai,… Vì thế dù Progesterone sẽ gây những triệu chứng thai nghén khó chịu song rất cần thiết trong những tháng đầu thai kỳ. Những bà mẹ có tiền sử sảy thai do thiếu hụt Progesterone trong 3 tháng đầu cần được theo dõi và bổ sung hormone này ở lần mang thai tiếp theo để tránh biến chứng tiếp tục xảy ra. Nếu sự thiếu hụt Progesterone chưa nghiêm trọng, lớp niêm mạc tử cung có thể bị bong tróc một phần ảnh hưởng đến sự phát triển và nuôi dưỡng thai. 3. Thiếu hụt Progesterone với phụ nữ nuôi con Trong những tháng đầu tiên, nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ được khuyến khích để trẻ phát triển khỏe mạnh nhất. Sự thiếu hụt Progesterone ở thời điểm này cũng gây hạn chế sự phát triển của tuyến vú, giảm cung cấp sữa cho trẻ. Hiểu về vai trò của Progesterone giúp chị em phụ nữ chủ động hơn trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe giai đoạn mang thai, đảm bảo nuôi dưỡng thai tốt nhất. Sự thiếu hụt Progesterone ở bất cứ giai đoạn nào cũng cần được theo dõi và bổ sung nếu cần thiết.  Trên đây là bài viết Vai trò của Progesterone, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
111
Những điều cần biết về đặt nội khí quản
Những điều cần biết về đặt nội khí quản
Đặt ống nội khí quản là phương pháp không thể thiếu được sử dụng trong gây mê, phẫu thuật. Đây còn là thủ thuật rất quan trọng mang tính sống còn trong lĩnh vực hồi sức và cấp cứu. Thủ thuật đặt nội khí quản cho tới nay vẫn là một trong những phương pháp giúp khai thông, bảo vệ đường thở hay thông khí nhân tạo xâm nhập tốt và hiệu quả nhất. Vậy kĩ thuật đặt nội khí quản được chỉ định trong trường hợp nào? Tại sao phải đặt ống nội khí quản? Phương pháp đặt ống nội khí quản là cách kiểm soát đường thở tốt và hiệu quả trong lĩnh vực phẫu thuật, hồi sức và cấp cứu   Thủ thuật đặt ống nội khí quản là giải pháp duy trì đường thở thông thoáng và thông khí nhân tạo xâm nhập bằng cách đưa một ống nhựa vào đường thở của bệnh nhân. Phương pháp đặt ống nội khí quản được thực hiện tùy theo các tình huống bệnh lý khác nhau, nhằm các mục đích sau đây: Duy trì hô hấp khi bệnh nhân bị suy hô hấp; Hỗ trợ hô hấp khi bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở; Bảo vệ đường thở khi bệnh nhân hôn mê hoặc mất phản xạ đường thở; Kiểm soát đường thở khi thực hiện phẫu thuật cần gây mê nội khí quản. Phương pháp đặt ống nội khí quản là cách kiểm soát đường thở tốt và hiệu quả trong lĩnh vực phẫu thuật, hồi sức và cấp cứu. Mặc dù tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhưng đây vẫn là thủ thuật cần thiết và bắt buộc khi tìm cách hỗ trợ sự sống cho bệnh nhân. Mục đích của đặt nội khí quản là gì? – Duy trì hô hấp khi bệnh nhân bị suy hô hấp.– Hỗ trợ hô hấp khi bệnh nhân bị tắc nghẽn đường thở.– Bảo vệ đường thở khi bệnh nhân hôn mê hoặc mất phản xạ đường thở.– Kiểm soát đường thở khi thực hiện phẫu thuật cần mê nội khí quản. Những trường hợp nào cần phải đặt nội khí quản? – Khai thông hay bảo vệ đường thở: Bệnh nhân sẽ được chỉ định đặt nội khí quản khi cần tạo điều kiện hút đàm, chất tiết hoặc các vấn đề như:+ Bít tắc đường hô hấp cấp tính do co thắt thanh quản, có dị vật đường thở,…+ Mất phản xạ bảo vệ đường thở do chấn thương vùng đầu, ngừng tuần hoàn,…– Thông khí nhân tạo xâm nhập: Thủ thuật đặt nội khí quản còn được dùng trong các trường hợp:+ Gây mê đường hô hấp cho bệnh nhân.+ Hỗ trợ bệnh nhân suy hô hấp giảm oxy máu do viêm phổi, phù phổi.+ Tăng khí carbonic do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), hen phế quản,… Các biến chứng thường gặp khi đặt nội khí quản? 1. Trong khi đặt nội khí quản– Rách hầu họng hay khí quản.– Chảy máu.– Thiếu oxy.– Tổn thương dây thanh âm.– Rách môi hay lưỡi do dùng lực quá mạnh.– Nôn và dịch dạ dày vào đường hô hấp dưới.– Đặt ống nội khí quản quá sâu.– Rối loạn nhịp tim– Tăng áp lực nội sọ.– Tràn khí màng phổi.– Tổn thương, gãy răng.– Đặt nhầm vào thực quản.– Chấn thương cột sống cổ– Tụt huyết áp và nhịp tim chậm. 2. Khi lưu ống nội khí quản– Tắc ống nội khí quản.– Tuột ống hoặc vào phế quản.– Tuột máy thở.– Loét môi, lưỡi. 3. Sau khi rút nội khí quản– Hẹp khí quản.– Loét đường thở.– U hạt thanh quản.– Khàn tiếng/ Mất tiếng (có thể tự khỏi sau 5 – 7 ngày). Nếu không thực hiện đặt ống nội khí quản sẽ dẫn đến biến chứng gì? – Nếu không đặt nội khí quản tình trạng người bệnh sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và có thể tử vong. Trên đây là bài viết về đặt nội khí quản, hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
117
Âm đạo: cấu tạo vị trí và chức năng
Âm đạo: cấu tạo vị trí và chức năng
Trên thực tế, nhiều người vẫn ngại ngùng và lúng túng khi nhắc đến “âm đạo”, thậm chí là xấu hổ nếu như tìm hiểu về bộ phận này. Điều này vô tình khiến cho cấu tạo âm đạo chưa được hiểu biết đầy đủ, đôi khi một số sự thật khác vẫn bị hiểu nhầm. Cấu tạo âm đạo Âm đạo là một phần mô cơ và ống của bộ phận sinh dục nữ, là một đường kênh hẹp, được cấu tạo bởi các cơ và bắt đầu dẫn từ cổ tử cung ra đến bên ngoài cơ thể. Bên ngoài cửa âm đạo được bao phủ một phần bởi một lớp màng mỏng, được gọi là màng trinh. Tận cùng bên trong là khu vực cổ tử cung nối liền với âm đạo. Nhiều người nhầm lẫn rằng âm đạo bao gồm cả một số bộ phận khác như môi âm hộ và âm vật. Trên thực tế, các bộ phận này thuộc một phần của âm hộ và nằm ngoài cấu tạo âm đạo, cụ thể: Môi âm hộ: Bao gồm hai môi lớn và môi bé bao quanh lỗ âm đạo; Âm vật: Là khu vực rất nhạy cảm nằm gần đỉnh âm hộ, còn có tên gọi dân gian là hột le hay mồng đốc. Âm đạo là cơ quan quan trọng, giúp người phụ nữ có thể quan hệ tình dục với bạn tình và thực hiện chức năng sinh sản. Ngoài ra, đây cũng là nơi kinh nguyệt chảy ra định kỳ hàng tháng theo chu kỳ kinh nguyệt. Âm đạo là bộ phận sinh dục quan trọng của nữ giới Vị trí âm đạo và chức năng của âm đạo với cơ thể Về vị trí, âm đạo nằm trong thành môi nhỏ, dưới lỗ niệu đạo và phía trên hậu môn. Khi chưa quan hệ tình dục, cửa âm đạo được bảo vệ bởi lớp màng mỏng được gọi là màng trinh cùng các môi âm hộ. Với cấu tạo và vai trò như trên, âm đạo thực hiện nhiều chức năng sinh lý, sinh sản của nữ giới như: Là nơi giải phóng kinh nguyệt định kỳ theo chu kỳ nguyệt san của phụ nữ. Là bộ phận quan trọng của nữ giới trong quan hệ tình dục và sinh sản, khả năng đàn hồi, co giãn tốt giúp việc đón nhận dương vật, thụ tinh tự nhiên, mang thai và sinh nở dễ dàng. Khi kích thích, độ ẩm âm đạo tăng lên, niêm mạc tiết ra dịch nhờn tự nhiên để giảm ma sát, giúp dương vật dễ dàng xâm nhập và tinh trùng di chuyển đến trứng. Hầu hết nữ giới còn e ngại khi tìm hiểu về âm đạo cũng như các vấn đề liên quan đến tình dục, sinh sản. Các chuyên gia khuyến cáo, chị em nên hiểu về cấu tạo cơ thể mình để có thể tự chăm sóc, vệ sinh cũng như chủ động thăm khám phát hiện bệnh lý sớm. Những điều nữ giới cần biết liên quan đến âm đạo Cũng vì tâm lý e ngại mà không ít sự thật về âm đạo và cơ quan sinh dục nữ nói chung bị hiểu nhầm.  1. Dịch tiết âm đạo biểu hiện sức khỏe âm đạo Dịch tiết âm đạo là dịch tiết tự nhiên để bôi trơn âm đạo khi quan hệ tình dục, ngoài ra chúng cũng được tiết ra tự nhiên để làm sạch âm đạo, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập. Trong suốt chu kỳ kinh nguyệt, dịch tiết âm đạo sẽ thay đổi về số lượng, màu sắc và đặc tính như: trong suốt, trắng đục, mùi âm đạo bình thường, dính nhờn như lòng trắng trứng,... Dịch tiết âm đạo bất thường là dấu hiệu của viêm nhiễm vùng kín như: dịch có màu xanh, vàng, đỏ, nâu, có mùi hôi thối, dịch bột, có máu,... 2. Bài tập Kegel là bài tập “thể dục” cho âm đạo Kegel là bài tập giúp siết chặt các cơ xung quanh âm đạo, giống như phản ứng tự nhiên của cơ thể khi bạn cố gắng chặn dòng nước tiểu. Với nữ giới, Kegel có tác dụng rất tốt, tăng cường cơ âm đạo và xương chậu, cải thiện khả năng tình dục. Bạn có thể tự tập bài tập này hàng ngày bất cứ khi nào, đặc biệt là phụ nữ sau sinh để lấy lại cảm giác và hứng thú tình dục. 3. Đau khi quan hệ tình dục do đâu? Có đến 3/4 phụ nữ bị đau khi quan hệ tình dục ít nhất một lần trong đời, thường xảy ra vào những lần quan hệ đầu tiên. Nguyên nhân bao gồm: không đủ dịch nhờn bôi trơn, quan hệ trong tâm trạng không thoải mái, quan hệ thô bạo, quan hệ lần đầu,... Để cải thiện cảm giác đau khi quan hệ, một số biện pháp sau sẽ có hiệu quả: sử dụng chất bôi trơn, dành thời gian cho màn dạo đầu, kích thích, quan hệ tình dục trong tâm trạng thoải mái,... 4. Thụt rửa âm đạo không phải là cách vệ sinh đúng Vệ sinh sạch sẽ vùng kín với nữ giới là rất quan trọng, nhưng thụt rửa âm đạo không được khuyến cáo do hoạt động này sẽ gây: Tăng nguy cơ nhiễm trùng, nấm men âm đạo do làm mất cân bằng pH âm đạo. Khiến tử cung và các cơ quan vùng chậu khác bị viêm nhiễm. Loại bỏ dịch âm đạo và làm tổn thương thành âm đạo. Bạn nữ chỉ cần giữ âm hộ sạch sẽ, vệ sinh từ 1 - 2 lần mỗi ngày với nước sạch hoặc dung dịch rửa vùng kín chuyên dụng. Trên đây là bài viết về Âm đạo: cấu tạo vị trí và chức năng hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
115
Cách chẩn đoán xuất tinh sớm
Cách chẩn đoán xuất tinh sớm
Theo thống kê, khoảng 20% nam giới rơi vào tình trạng xuất tinh sớm, gây ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống tình dục, để lâu có thể dẫn tới những ảnh hưởng về tâm lý và sinh sản cho người bệnh. Chẩn đoán xuất tinh sớm chủ yếu dựa vào hỏi bệnh và tiền sử bệnh tật. Tìm hiểu chung về xuất tinh sớm 1. Xuất tinh sớm là gì? Xuất tinh sớm là hiện tượng xuất tinh sau một khoảng thời gian ngắn không theo chủ định và mong muốn của người đàn ông. Xuất tinh sớm là một hiện tượng thường gặp, đại đa số những người đàn ông thường trải qua ít nhất một lần xuất tinh sớm. 2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất tinh sớm Cho đến nay nguyên nhân gây xuất tinh sớm vẫn chưa hoàn toàn rõ ràng, tuy nhiên có thể do một số nguyên nhân và yếu tố thuận lợi sau: Yếu tố tâm lý: Căng thẳng cuộc sống hay căng thẳng giữa vợ chồng, lo sợ xuất tinh sớm - lâu dần những áp lực này không được giải tỏa, tạo nên đồng hồ quy định thời gian cho việc xuất tinh; Quá hồi hộp, buồn bực cũng có thể dẫn tới xuất tinh sớm. Nguyên nhân bệnh lý: Có thể do đang mắc một số bệnh như viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt và các bệnh viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục... ảnh hưởng đến trung tâm phản xạ tủy sống, gây ra xuất tinh sớm; Những người có bệnh tim mạch cũng thường gặp triệu chứng xuất tinh sớm. Thể chất yếu, cơ thể mệt mỏi, ngủ không đầy đủ... cũng là yếu tố dẫn đến tình trạng này; Dương vật quá nhạy cảm và ngưỡng xuất tinh thấp. 3. Phân loại xuất tinh sớm Xuất tinh sớm được phân ra 2 loại nguyên phát và thứ phát: Nguyên phát: Xuất tinh sớm xuất hiện ngay từ khi bắt đầu lần đầu tiên quan hệ tình dục và gần như luôn luôn xuất hiện trong các lần tiếp theo. Thời gian xuất tinh khoảng 1 phút; Thứ phát: Xuất tinh sớm thứ phát xuất hiện từ từ hoặc đột ngột trên nam giới đang có cuộc sống quan hệ tình dục bình thường. Thường thời gian xuất tinh không quá ngắn như xuất tinh sớm nguyên phát. 4. Các dấu hiệu của xuất tinh sớm Luôn luôn hoặc gần như luôn luôn xuất tinh sớm hơn hoặc trong vòng 1 phút kể từ khi đưa dương vật vào âm đạo; Không có hoặc gần như không có khả năng kiểm soát xuất tinh; Ảnh hưởng tâm lý như tự ti, căng thẳng, bực bội và né tránh quan hệ tình dục. 5. Tác hại của xuất tinh sớm Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, xuất tinh sớm làm nam giới mất tự tin khi quan hệ tình dục và dẫn đến căng thẳng, đôi khi trầm cảm; Giảm chức năng tình dục có thể dẫn đến rạn nứt tình cảm vợ chồng. Chẩn đoán xuất tinh sớm Để biết chính xác tình trạng sinh lý của mình, nam giới nên thăm khám để được bác sĩ khai thác bệnh sử, cũng như đời sống tình dục hiện tại của người bệnh và có thể làm một vài xét nghiệm cần thiết để có thể chẩn đoán chính xác tình trạng sinh lý của bệnh nhân. Thăm hỏi chẩn đoán xuất tinh sớm 1. Hỏi thăm bệnh sử và tiền căn Bác sĩ sẽ đưa ra câu hỏi để nắm tình hình sinh lý của bệnh nhân như: 1/ Khi quan hệ, việc trì hoãn xuất tinh của anh là khó hay dễ? 2/ Trong vòng 6 tháng qua, khi quan hệ, những lần anh xuất tinh sớm là nhiều hay ít ? 3/ Có khi nào quan hệ, dù chỉ với một vài kích thích rất nhỏ cũng làm anh xuất tinh không ? 4/ Anh có thấy thất vọng khi bị xuất tinh trước khi anh muốn không ? 5/ Anh có lo lắng rằng thời gian xuất tinh của anh sẽ khiến đối tác chưa được thoả mãn không ? Từ những câu trả lời của bệnh nhân, bác sĩ có thể chẩn đoán được phần nào tình trạng sinh lý của bệnh nhân, bệnh nhân có bị xuất tinh sớm hay không. 2. Tiến hành khám lâm sàng Bệnh nhân sẽ được khám tổng quát về tim mạch, bệnh tâm thần kinh, rối loạn chuyển hóa và bộ phận sinh dục cũng như tuyến tiền liệt để xem xét, đánh giá các yếu tố nguy cơ và căn nguyên sinh bệnh. 3. Xét nghiệm cận lâm sàng Nếu người đàn ông đơn thuần chỉ có xuất tinh sớm, các xét nghiệm cận lâm sàng thường không cần thiết. Tuy nhiên cũng có thể thực hiện: Xét nghiệm nước tiểu để biết đường tiết niệu có bị nhiễm khuẩn hay không. Xét nghiệm tầm soát các nguyên nhân như mỡ máu, đường huyết, nội tiết tố có khả năng gây rối loạn cương trong trường hợp vừa xuất tinh sớm vừa rối loạn cương dương. Trên đây là bài viết về chẩn đoán xuất tinh sớm hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
122
RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ
Rối loạn cương dương là bệnh gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng đời sống tình dục của nam giới, dẫn đến cuộc sống hôn nhân không êm đẹp. Các quý ông cần nhận biết những dấu hiệu của rối loạn cương dương và đi khám sớm để được điều trị kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra. Rối loạn cương dương là gì? Rối loạn cương dương là tình trạng dương vật không thể hoặc khó duy trì được sự cương cứng trong thời gian đủ để giao hợp. Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào gây giảm cảm hứng tình dục dẫn tới sự khó chịu và ảnh hưởng tới hạnh phúc hôn nhân, gia đình. Trong thực tế, rối loạn cương dương có nguy cơ xảy ra cao hơn ở người đàn ông lớn tuổi, khoảng một nửa số đàn ông ở độ tuổi 65 và 3/4 đàn ông ở độ tuổi 80 mắc chứng rối loạn cương dương. Rối loạn cương dương là nỗi lo của phái mạnh Biểu hiện của rối loạn cương dương Bệnh nhân có thể nhận biết rối loạn cương dương thông qua bốn nhóm triệu chứng sau: Mất hoàn toàn sự khao khát và nhu cầu về tình dục, dương vật hoàn toàn mềm và không thể đáp ứng nhu cầu sinh lý bình thường của người vợ; Một số trường hợp mặc dù vẫn có khao khát tình dục nhưng khi tiếp xúc với phụ nữ dù dùng tất cả các biện pháp kích thích nhưng không thể cương cứng được; Dương vật cương cứng thất thường, không theo nhu cầu của chủ nhân; Dương vật cương cứng nhưng không đủ thời gian để giao hợp, khi đưa vào cơ thể phụ nữ thì tự mềm ra và mọi hưng phấn âm thầm biến mất. Nguyên nhân rối loạn cương dương Hầu hết các rối loạn cương dương đều liên quan đến rối loạn mạch máu, thần kinh, tâm lý và hoóc môn. Sử dụng thuốc cũng là một nguyên nhân. Rối loạn cương dương nguyên phát tỉ lệ thấp, có nguyên nhân do sự bất thường hoặc bẩm sinh của cơ thể. Yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng gây ra rối loạn cương dương, nên thường được xem xét trong trong mọi trường hợp của rối loạn cương dương.  Người bệnh có thể bị trầm cảm hoặc âu lo, căng thẳng trong đời sống cá nhân, cảm giác tội lỗi hoặc sợ hãi không muốn quan hệ tình dục… Những yếu tố tâm lý này hoàn toàn có thể được giải quyết bởi bác sĩ hoặc chuyên viên tâm lý, giải tỏa tinh thần cho người bệnh. 70% trường hợp rối loạn cương dương đến từ những nguyên nhân tổn thương thực thể sau:  Các bệnh lý ảnh hưởng đến mạch máu và hạn chế dòng máu đến dương vật như: tiểu đường, bệnh tim, huyết áp cao hoặc tăng cholesterol trong máu… Phổ biến nhất bệnh lý xơ vữa động mạch hang dương vật, nguyên nhân do hút thuốc và tiểu đường. Xơ vữa động mạch, đi kèm với thoái hóa tự nhiên làm giảm khả năng giãn của động mạch và giãn của cơ trơn thành mạch, giảm lượng máu đi vào dương vật. Sử dụng trazodone, ma tuý, rượu và bệnh hồng cầu hình liềm có thể gây xơ hóa dương vật, làm giảm lưu lượng máu cần thiết đến dương vật để cương cứng. Các nguyên nhân làm giảm sự dẫn truyền thần kinh từ hệ thần kinh trung ương đến dương vật như: bệnh xơ cứng rải rác, Parkinson, bệnh lý ở tủy sống, các bệnh thần kinh ngoại biên, tự chủ. Rối loạn nội tiết: giảm testosterone trong máu (mãn dục nam), tăng prolactin do tuyến yên tiết ra, suy tuyến giáp… Các biến chứng của phẫu thuật vùng chậu như điều trị ung thư, cắt tuyến tiền liệt, cắt bỏ bàng quang triệt để; phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo; phẫu thuật ung thư trực tràng… Chấn thương: sọ não, tủy sống, xương chậu… Một số thuốc điều trị huyết áp cao, thuốc lợi tiểu, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống trầm cảm, thuốc an thần… Bệnh trầm cảm. Áp lực tác động lên vùng chậu kéo dài (ví dụ đạp xe quá nhiều) Các yếu tố nguy cơ tác động đến tình trạng rối loạn cương Khi càng lớn tuổi, sự cương cứng của dương vật kém hơn. Một số yếu tố rủi ro có thể gây ra rối loạn cương dương bao gồm: Người đang mắc một số bệnh lý như bệnh tiểu đường hoặc bệnh tim. Người hút thuốc lá thường xuyên. Thói quen này sẽ hạn chế lưu lượng máu đến tĩnh mạch và động mạch, theo thời gian có thể gây ra các bệnh mạn tính dẫn đến rối loạn cương dương. Người bị thừa cân, béo phì. Người từng trải qua một số phương pháp điều trị y tế như phẫu thuật tuyến tiền liệt, xạ trị ung thư… Người bị chấn thương dương vật, đặc biệt là khi chấn thương đó làm ảnh hưởng đến các dây thần kinh hoặc động mạch kiểm soát sự cương cứng. Người đang điều trị bằng thuốc gồm thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin và thuốc điều trị huyết áp cao, thuốc điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Người thường xuyên dùng ma túy và rượu. Tình trạng rối loạn cương dương đặc biệt nghiêm trọng với người sử dụng ma túy lâu dài hoặc nghiện rượu nặng. Người đang có vấn đề tâm lý như thường xuyên căng thẳng, lo lắng hoặc trầm cảm. Rối loạn cương dương điều trị như thế nào? Khi đã được chẩn đoán mắc rối loạn cương dương bệnh nhân cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ với một số phương pháp như: dùng thuốc uống, chèn hoặc tiêm vào dương vật, dùng thiết bị bơm chân không và liệu pháp tâm lý. Thuốc uống: Các loại thuốc uống sẽ giúp tăng lưu lượng máu đến dương vật. Loại thuốc phổ biến nhất là thuốc chứa phosphodiesterase giúp điều trị rối loạn cương dương đạt hiệu quả ở 60 - 75% các trường hợp bệnh. Thuốc được sử dụng 1 giờ trước khi sinh hoạt tình dục và cho thấy hiệu quả cao, tuy nhiên không nên sử dụng nhiều hơn 1 lần/ ngày Thuốc tiêm hoặc chèn vào dương vật: Thuốc sẽ giúp mở rộng động mạch và tăng lưu lượng máu đến dương vật nhưng có thể kèm một số tác dụng phụ như choáng váng, cảm giác nóng bỏng dương vật hoặc cương cứng kéo dài gây đau đớn. Khi sử dụng liều đầu tiên cần có sự theo dõi kỹ lưỡng của bác sĩ. Đây là phương pháp hiệu quả để đạt được sự cương cứng lên đến 80 - 90%. Tuy nhiên không phải bệnh nhân nào cũng muốn tiêm vào dương vật vì có khả năng để lại mô sẹo nếu tiêm nhiều lần. Liệu pháp thay thế testosterone: Đây là phương pháp điều trị cho rối loạn cương dương có nguyên nhân do nồng độ testosterone quá thấp. Có nhiều hình thức cho phương pháp này như: miếng dán, kem bôi hoặc tiêm trực tiếp. Tuy nhiên tác dụng phụ có thể xuất hiện gồm rối loạn gan và tăng nguy cơ đột quỵ. Thiết bị co thắt và thiết bị hút chân không: Thiết bị co thắt: Được đặt vào dương vật như dây, vòng kim loại, cao su giúp tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc vì có khả năng làm chậm dòng chảy của máu; Thiết bị hút chân không: Có tác dụng tăng khả năng hút máu vào dương vật để tạo ra sự cương cứng. Tuy nhiên thiết bị này khá cồng kềnh và có thể gây tổn thương dương vật cũng như khó khăn khi xuất tinh. Phương pháp tâm lý: Đây là phương pháp nhằm cải thiện các yếu tố tâm lý như tinh thần và cảm xúc, là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới việc rối loạn cương dương. Trên đây là bài viết về tình trạng RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
114
Khả năng sinh sản khi xuất tinh sớm
Khả năng sinh sản khi xuất tinh sớm
Xuất tinh sớm là một hiện tượng không hiếm gặp ở nam giới, nhưng do tâm lý ngại ngùng, tự ti nên rất ít quý ông bày tỏ điều này với bạn tình để được thông cảm hoặc đi khám bác sĩ để tìm cách giải quyết, dẫn tới những hậu quả khó lường về tâm lý và sức khỏe sinh sản. Xuất tinh sớm là gì? Xuất tinh sớm (tảo tiết) là tình trạng nam giới đạt cực khoái sớm hơn so với mong muốn của họ cũng như bạn đời, thường xảy ra ở đối tượng bị stress hoặc rối loạn cương dương trong bất cứ độ tuổi nào. Bệnh được định nghĩa là tình trạng luôn luôn hoặc hầu như xuất tinh trong vòng một phút kể từ khi đưa dương vật vào âm đạo, việc không thể kiểm soát xuất tinh sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý của đàn ông, tạo sự tự ti, căng thẳng, bực bội cũng như né tránh trong việc quan hệ. Xuất tinh sớm tình trạng phổ biến ở nam giới   Các dạng xuất tinh sớm Xuất tinh sớm theo thói quen: Đây là tình trạng xuất tinh quá nhanh theo thói quen và thời gian sinh hoạt tình dục quá ngắn, gặp ở bệnh nhân xuất tinh sớm có ham muốn tình dục quá mạnh, dương vật cương cứng có lực, đa số gặp ở độ tuổi thanh niên. Xuất tinh ngẫu nhiên: Triệu chứng xuất tinh ở bệnh nhân thường có biến động lớn, đồng thời có thể xuất hiện trong tình trạng cơ thể mệt mỏi mà phát sinh xuất tinh sớm cấp tính, thường có kèm chứng cương dương vô lực. Xuất tinh sớm ở tuổi già: Nếu bệnh nhân lớn tuổi có xuất tinh sớm thì có thể do chức năng sinh dục suy giảm dẫn tới triệu chứng này, thường là giảm ham muốn tình dục và dương vật cương cứng vô lực. Nguyên nhân gây ra hiện tượng xuất tinh sớm Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, xuất tinh sớm xảy ra do hai yếu tố chính là tâm lý và sinh học gây nên. Nguyên nhân sinh học Một số yếu tố sinh học có thể khiến nam giới xuất tinh sớm, bao gồm: – Nồng độ hormone bất thường – Nồng độ bất thường của chất dẫn truyền thần kinh ở não – Viêm và nhiễm trùng tuyến tiền liệt hoặc niệu đạo – Đặc điểm di truyền,… Nguyên nhân tâm lý Bên canh các yếu tố sinh học thì các yếu tố tâm lý cũng là tác nhân dẫn đến tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới: – Quan hệ tình dục bừa bãi, không an toàn – Thường xuyên bị căng thẳng và phiền muộn – Lo lắng nhiều về xuất tinh sớm cũng như làm thế nào để kéo dài thời gian quan hệ – Rối loạn cương dương: Những người đàn ông lo lắng về việc duy trì sự cương cứng trong khi quan hệ tình dục có thể hình thành bóng ma tâm lý dẫn đến việc vội vã để xuất tinh,, lâu dần thành thói quen. Xuất tinh sớm có sinh con bình thường được không? Xuất tinh sớm là một trong những trường hợp rối loạn xuất tinh thường gặp ở nam giới. Một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất là liệu xuất tinh sớm có ảnh hưởng đến việc sinh con không hay không? Và câu trả lời cho vấn đề trên là tình trạng này không ảnh hưởng nhiều đến việc sinh sản và người nữ vẫn hoàn toàn có thể thụ thai được bình thường. Vì trong một số trường hợp khi dương vật xâm nhập vào âm đạo và tình trạng xuất tinh sớm xảy ra thì tinh trùng vẫn có thể gặp trứng. Và nếu may mắn, chất lượng tinh trùng tốt thì khả năng thụ thai là hoàn toàn xảy ra. Ngược lại nếu số lượng và chất lượng tinh trùng không đạt tiêu chuẩn thì việc gặp được trứng là rất khó khăn. Ngoài ra, một số trường hợp nam giới xuất tinh trước khi cả dương vật xâm nhập vào âm đạo thì hoàn toàn khả năng thụ tinh là không thể. Ngoài ra, xuất tinh sớm trong thời gian dài và liên tục còn làm ảnh hưởng đến phản xạ xuất tinh của nam giới. Hệ quả dẫn đến chất lượng cũng như số lượng tinh trùng bị giảm sút. Phương pháp điều trị xuất tinh sớm Để điều trị được dứt điểm tình trạng này thì nam giới nên cần đến tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa để có được phương pháp điều trị phù hợp nhất. Thông thường có 3 phương pháp điều trị chính cho chứng xuất tinh sớm ở nam giới là liệu pháp tâm lý, liệu pháp hành vi và sử dụng thuốc. Xuất tinh sớm cần được điều trị kịp thời   Trị liệu tâm lý  Trị liệu là một cách để giải quyết những cảm xúc và cảm xúc tiêu cực dẫn đến các vấn đề với các mối quan hệ tình dục. Liệu pháp tâm lý có thể được sử dụng như là phương pháp điều trị duy nhất, hoặc có thể kết hợp cùng với liệu pháp y tế hoặc hành vi. Mục tiêu của trị liệu là tìm hiểu nguồn gốc của các vấn đề và tìm giải pháp có thể kết thúc tình trạng xuất tinh sớm. Nó cũng có thể giúp các cặp vợ chồng học cách phát triển gần gũi hơn. Liệu pháp tâm lý có thể giúp nam giới bớt lo lắng về hiệu suất tình dục. Ngoài ra, phương pháp này cũng có thể cung cấp cho nam giới sự tự tin và những hiểu biết về tình dục  để cải thiện sự hài lòng của bạn tình. Trị liệu hành vi Trị liệu hành vi sử dụng các bài tập để giúp xây dựng khả năng chịu đựng để trì hoãn xuất tinh. Mục đích là để giúp nam giới rèn luyện cơ thể khỏi xuất tinh sớm. Điều trị nội khoa Hiện nay, chưa có loại thuốc đặc trị nào dành riêng để điều trị chứng xuất tinh sớm ở nam giới. Tuy nhiên, có một số loại thuốc được chứng minh làm chậm xuất tinh ở nam giới. Tùy theo từng thể trạng của người bệnh mà các bác sĩ sẽ có những kê đơn phù hợp nhất và lời khuyên dành cho nam giới là không nên tự ý mua thuốc và tự điều trị ở nhà. Vì không hiểu rõ thành phần của thuốc nên nếu sử dụng mà chưa được sự đồng ý từ các bác sĩ có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn. Trên đây là bài viết về tình trạng khả năng sinh sản khi xuất tinh sớm hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
115
Tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được không?
Tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được không?
Vòi trứng có kích thước rất nhỏ nên dễ bị tắc. Vòi trứng bị tắc khiến trứng rụng không thể đi qua vòi trứng đến tử cung, tinh trùng đi từ âm đạo vào tử cung không thể lên vòi trứng để thụ tinh. Đây là một trong những nguyên nhân gây vô sinh - hiếm muộn ở phụ nữ. Tổng quan về tắc vòi trứng và thụ tinh nhân tạo Tắc vòi trứng là tình trạng chít hẹp, dính tắc, cản trở sự di chuyển của trứng về tử cung. Bạn có thể tưởng tượng đơn giản là ở người phụ nữ bình thường vòi trứng có chiều dài từ 10-12cm, chỉ to bằng đầu nhỏ của một chiếc đũa. Tuy nhiên, khi bị tắc vòi trứng sẽ bị co ép lại chỉ bằng một sợi dây cước. Thụ tinh nhân tạo hay còn được biết tới là phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung IUI là phương pháp hỗ trợ sinh sản bằng cách chọn lọc các tinh trùng khỏe mạnh nhất của người chồng, sau đó bơm vào buồng tử cung của người vợ vào thời điểm rụng trứng. Tắc vòi trứng có thể có thai được không? Để có thể mang thai khi bị tắc vòi trứng, tùy vào trình trạng bệnh, bạn sẽ được bác sĩ sản phụ khoa tư vấn một trong những biện pháp sau: Nội khoa: Trường hợp tắc vòi trứng nhẹ do viêm vòi trứng bạn có thể điều trị nội khoa bằng các thuốc tiêu viêm. Ngoại khoa: Trường hợp điều trị bằng thuốc không mang lại hiệu quả, bác sĩ sản phụ khoa sẽ tư vấn cho bạn một trong những biện pháp ngoại khoa như: Thông tắc vòi trứng bằng bơm hơi; Phẫu thuật nội soi ống dẫn trứng: Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ đặt dụng cụ nội soi vào buồng tử cung và dùng dụng cụ chuyên khoa vào vòi trứng, đẩy chất gây tắc ra bên ngoài, tách những chỗ bị dính; Phẫu thuật cắt và nối ống dẫn trứng: Trường hợp vòi trứng bị tắc ở một đoạn và không thể thông được, bác sĩ sẽ cắt bỏ đoạn tắc, sau đó nối hai đoạn không tắc với nhau; Phẫu thuật cắt ống dẫn trứng: Khi các biện pháp thông vòi trứng không hiệu quả, không còn hi vọng thụ thai tự nhiên, bạn sẽ được bác sĩ khuyên cắt ống dẫn trứng để thực hiện thụ tinh nhân tạo đạt tỉ lệ thành công cao. Các biện pháp phẫu thuật thông tắc vòi trứng khá phổ biến, tuy nhiên không đảm bảo thành công 100% vì vòi trứng rất nhỏ, dụng cụ khó có thể thông những đoạn bị dính tắc lâu ngày. Do đó, bạn nên khám và thực hiện điều trị tại các bệnh viện chuyên khoa phụ sản uy tín, bác sĩ có tay nghề cao. Trường hợp phẫu thuật thông vòi trứng thất bại thì bắt buộc chuyển sang phương pháp thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. Tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được không? Cần ít nhất 1 vòi trứng không bị tắc để có thể thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo IUI Tắc vòi trứng có thụ tinh nhân tạo được hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong đó, mức độ tắc vòi trứng ảnh hưởng trực tiếp đến việc người bệnh có thể thụ tinh nhân tạo hay không. Mức độ bệnh ảnh hưởng như thế nào đến khả năng thụ tinh nhân tạo sẽ được chúng tôi chia sẻ cụ thể dưới đây: 1. Tắc một ống dẫn trứng Khi bạn chỉ tắc một bên ống dẫn trứng, bên còn lại vẫn hoạt động bình thường. Thì bạn hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Ở phương pháp này, bác sĩ sẽ bơm trực tiếp tinh trùng vào tử cung của người phụ nữ để tăng khả năng thụ thai thành công. Khi quan hệ tự nhiên, chất nhầy bao quanh cổ tử cung có thể sẽ ngăn không cho tinh trùng bơi vào tử cung hay vòi trứng. Tuy nhiên, khi thực hiện phương pháp thụ tinh nhân tạo, nhờ vào một số công cụ chuyên dụng, mà tinh trùng có thể xâm nhập vào tử cung hoàn toàn, tránh được các chất nhầy quanh cổ tử cung. Ngoài ra, khả năng thành công của phương pháp thụ tinh nhân tạo còn tùy thuộc khá nhiều vào độ tuổi của bạn, nếu bạn còn trẻ (18-30 tuổi) thì tỉ lệ thành công thường sẽ cao hơn khoảng 70%. 2. Tắc cả hai ống dẫn trứng Trong trường hợp bạn bị tắc cả hai vòi trứng, phương pháp thụ tinh nhân tạo sẽ không có hiệu quả, lúc này, phương pháp hỗ trợ sinh sản mà chị em nên tìm đến chính là thụ tinh ống nghiệm IVF. Việc thụ tinh trong ống nghiệm sẽ được thực hiện theo một trong các biện pháp sau: Chuyển phôi bình thường nếu hai vòi trứng bị tắc ở đoạn gần eo hoặc đoạn kẽ sát tử cung. Phẫu thuật cắt vòi trứng sau đó chuyển phôi được trữ lạnh trước đó trong trường hợp hai vòi trứng bị ứ dịch lớn tại loa vòi. Trường hợp bệnh nhân có nhiều phôi, tình trạng ứ dịch không nhiều sẽ được bác sĩ tiến hành chuyển phôi, nếu không thụ thai thành công mới tiến hành phẫu thuật. Làm thế nào để phòng tránh tắc vòi trứng? Để kiểm soát và hạn chế tối đa nguy cơ bị tắc vòi trứng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, chị em phụ nữ nên thực hiện các biện pháp như: Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, đặc biệt vào những ngày hành khi, trước và sau khi quan hệ. Khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện kịp thời và có biện pháp chữa trị sớm nếu bị bệnh. Quan hệ tình dục an toàn, chung thủy một vợ một chồng. Lựa chọn cơ sở y tế uy tín khi phẫu thuật phụ khoa để đảm bảo tỷ lệ thành công cao nhất. Tăng cường rèn luyện sức khỏe, nghỉ ngơi đầy đủ. bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể. Trường hợp bị tắc vòi trứng không có nghĩa là không thể mang thai, phụ nữ bị tắc vòi trứng hoàn toàn có thể sinh con nhờ vào những phương pháp y học hiện đại trong điều trị vô sinh hiếm muộn hiện nay tại các trung tâm y tế uy tín. Trung tâm hỗ trợ sinh sản IVF Vinmec là địa chỉ điều trị vô sinh - hiếm muộn được nhiều cặp vợ chồng chọn lựa. Cho đến nay Trung tâm đã thực hiện hỗ trợ sinh sản cho trên 1000 cặp vợ chồng hiếm muộn với tỷ lệ có thai lâm sàng từ 45%-50%. Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tiên tiến hàng đầu thế giới đem lại hiệu quả cao: Sử dụng các kỹ thuật cao trong hỗ trợ sinh sản giúp người có chất lượng tinh trùng kém vẫn có thể có con, giảm tỷ lệ bất thường gen ở phôi ngày 5, đánh giá miễn dịch tại niêm mạc tử cung giúp cho bệnh nhân bị thất bại làm tổ nhiều lần có khả năng thành công cao hơn, sàng lọc và chẩn đoán di truyền phôi chính xác, giảm tỷ lệ đa thai và ngừng thai kỳ. Tỷ lệ thành công trên từ 45%-50%, tỷ lệ này tương đương với các nước phát triển như Anh, Mỹ, Australia. 1000 em bé được ra đời từ thụ tinh ống nghiệm tại Vinmec. Dịch vụ chăm sóc toàn diện - chuyên nghiệp: Là trung tâm hiện đại hàng đầu Việt Nam áp dụng quy trình điều trị phối hợp thăm khám toàn diện, kết hợp cả nam khoa và sản phụ khoa để đưa ra phương án tối ưu cho từng trường hợp. Dịch vụ chăm sóc toàn diện từ giai đoạn phôi thai đến lúc trưởng thành. Không gian khám riêng tư, khách hàng được các chuyên gia tư vấn, hướng dẫn cụ thể, đầy đủ. Đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm: Đội ngũ bác sĩ là các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực sản phụ khoa trong nước và quốc tế, được đào tạo tại những trung tâm hỗ trợ sinh sản nổi tiếng trên thế giới. Với trình độ chuyên môn cao cùng bề dày kinh nghiệm, đội ngũ nhân sự của IVF có khả năng triển khai đồng bộ và toàn diện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tiên tiến nhất hiện nay, giúp hiện thực hóa ước mơ làm cha mẹ của hàng trăm gia đình trên khắp Việt Nam. Hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại: Đảm bảo điều kiện nuôi cấy phôi tốt nhất như: hệ thống phòng sạch cấp I chuẩn quốc tế ISO 14644-1; phòng nuôi cấy được thiết kế một chiều, áp lực dương thổi khí sạch và hệ thống tủ nuôi cấy có nhiều buồng cấy riêng biệt được trang bị camera time lapse bên trong tủ mà không làm xáo trộn điều kiện nuôi cấy.. Trên đây là bài viết về tình trạng tắc vòi trứng hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết
104
Nguyên nhân gây đau tại buồng trứng chị em phụ nữ không thể bỏ qua
Nguyên nhân gây đau tại buồng trứng chị em phụ nữ không thể bỏ qua
Buồng trứng là hai tuyến nhỏ nằm ở hai bên của khung chậu dưới. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong sinh sản, chu kỳ kinh nguyệt và sự phát triển của các đặc tính tình dục ở phụ nữ. Mỗi tháng, một nang trứng sẽ trưởng thành thành trứng, được phóng ra khỏi buồng trứng trong một quá trình gọi là rụng trứng. Đối với hầu hết phụ nữ, điều này xảy ra thường xuyên từ tuổi dậy thì cho đến khi mãn kinh. Dưới đây là 6 nguyên nhân gây đau tại buồng trứng phổ biến nhất: 1. Rụng trứng Rụng trứng là quá trình trứng được phóng ra khỏi buồng trứng và xảy ra vào khoảng ngày thứ 14 của chu kỳ kinh nguyệt trung bình. Một số phụ nữ không cảm thấy gì trong quá trình rụng trứng, nhưng những phụ nữ khác cảm thấy khó chịu nghiêm trọng trong vài phút hoặc vài giờ khi họ rụng trứng. Đau do rụng trứng có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên của cơ thể và đôi khi đi kèm với buồn nôn, chảy máu hoặc tăng tiết dịch âm đạo. Rụng trứng là hiện tượng bình thường xảy ra ở phụ nữ ở độ tuổi sinh sản là yếu tố quyết định việc tạo thành thai nhi    Điều trị Không có cách điều trị nào triệt để cho hiện tượng này, một số phụ nữ dùng thuốc tránh thai để tránh rụng trứng và những khó chịu đi kèm. 2. Viêm nhiễm vùng chậu Viêm nhiễm vùng chậu là một bệnh nhiễm trùng đã lan đến tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng. Vi khuẩn gây ra bệnh lây truyền qua đường tình dục, chẳng hạn như lậu hoặc nấm. Cũng có thể bị nhiễm trùng do sau khi sinh con, đặt vòng tránh thai, sảy thai, phá thai hoặc một thủ tục xâm lấn khác. Điều trị Bệnh này cần dùng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhẹ có thể được điều trị bằng một mũi tiêm đơn, trong khi đó, bệnh nặng hơn có thể phải ở lại bệnh viện để dùng kháng sinh tiêm tĩnh mạch. 3. Xoắn buồng trứng Buồng trứng được nối với thành bụng bằng một dây chằng mỏng, qua đó các mạch máu và dây thần kinh cung cấp cho buồng trứng cũng đi qua. Có thể cho dây chằng đó bị xoắn, hoặc thậm chí trở thành thắt nút. Xoắn là phổ biến hơn nếu có một nang trên buồng trứng vì u nang làm cho buồng trứng nặng hơn hoặc lớn hơn bình thường. Minh họa tình trạng xoắn buồng trứng   4. Lạc nội mạc tử cung có thể là nguyên nhân gây đau tại buồng trứng Một nguyên nhân gây đau tại buồng trứng khác đó là lạc nội mạc tử cung tại buồng trứng đây là hiện tượng phát triển bất thường của một số mô trong khu vực buồng trứng. Nguyên nhân gây đau tại buồng trứng có thể do lạc nội mạc tử cung   Như thế nào là lạc nội mạc tử cung Sự phát triển bất thường của các mô chịu tác động bởi chu kỳ kinh nguyệt ở bên ngoài tử cung được gọi là lạc nội mạc tử cung. Mô này có thể phát triển ở bất kỳ đâu trong ổ bụng có thể trong tiểu khung thậm chí là trong buồng trứng.  Ở đầu chu kì khi nồng độ hormone tăng lên dẫn đến sự phát triển của các mô. Khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu các mô này sẽ bắt đầu bong ra giống như niêm mạc của tử cung. Điều này có thể gây ra hiện tượng chảy máu trong vô cùng nguy hiểm, có thể gây ra mô sẹo, cảm giác đau bụng và vùng chậu. Cách điều trị Lạc nội mạc tử cung có thể dùng thuốc hoặc phẫu thuật tùy vào kích thước, tuổi,... Không có loại thuốc nào đặc trị cho lạc nội mạc tử cung, chỉ có thể dùng thuốc nội tiết, thuốc giảm đau hoặc phẫu thuật. 5. U nang buồng trứng U nang buồng trứng hầu hết được nhận định là u lành tính, tuy nhiên đây cũng là một nguyên nhân gây đau tại buồng trứng trực tiếp nhất. Nhận thức về u nang buồng trứng U nang buồng trứng là một khối chứa đầy chất lỏng tại buồng trứng của phụ nữ. Hầu hết các trường hợp u nang buồng trứng đều không ghi nhận thấy triệu chứng nào hoặc cảm thấy đau tức ở buồng trứng có u nang. Tuy nhiên ở một số trường hợp u nang buồng trứng vỡ hoặc bị xoắn thì có thể gây ra các triệu chứng: đau bụng đột ngột, kèm theo vã mồ hôi, hoa mắt, chóng mặt,... Ung thư buồng trứng: Ung thư là một trường hợp cực kỳ hiếm gặp của u nang buồng trứng. Điều trị Tùy theo tính chất của u nang buồng trứng bác sĩ sẽ đưa ra các quyết định điều trị khác nhau. Đối với u nang buồng trứng cơ năng: chỉ cần theo dõi, sau vài chu kỳ kinh nguyệt có thể mất đi. Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp nang có kích thước lớn, ... 6. Hội chứng tàn dư buồng trứng Hội chứng tàn dư buồng trứng chỉ xảy ra ở những phụ nữ đã cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng. Nếu bất kỳ mô buồng trứng nào còn lại trong khung chậu, nó có thể tiếp tục đáp ứng và sản xuất hormone. Điều này có thể gây ra nỗi đau hoặc là liên tục hoặc đến và đi. Phụ nữ mắc hội chứng tàn dư buồng trứng cũng có thể bị đau khi quan hệ, khi đi tiểu hoặc đi tiêu. Điều trị Một phụ nữ mắc hội chứng tàn dư buồng trứng có thể cần dùng thuốc hoặc xạ trị để tiêu diệt bất kỳ mô buồng trứng còn lại. Điều này sẽ làm giảm các hormone được sản xuất bởi các mô còn sót lại. Trên đây là bài viết về tình trạng gây đau tại buồng trứng hy vọng những thông tin trên sẽ có hữu ích đối với bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!
99
Thông tin nên biết về Polyp cổ tử cung
Thông tin nên biết về Polyp cổ tử cung
Nếu như bạn vẫn còn nhiều băn khoăn khi được chẩn đoán và chỉ định xử lý polyp cổ tử cung, thì bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về polyp cổ tử cung và phương pháp điều trị. Hãy cùng tìm hiểu nhé! Polyp cổ tử cung là gì? Polyp cổ tử cung là tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào trên cổ tử cung. Polyp có kích thước từ vài mm (nhỏ bằng hạt gạo) đến vài cm, thường có dạng như ngón tay, bóng đèn hay dạng nấm, có thể đơn độc hoặc có thể mọc thành chùm. Polyp cổ tử cung có màu hồng, mềm và dễ chảy máu khi chạm vào. Polyp có thể nằm trên bề mặt cổ tử cung hoặc ở bên trong ống cổ tử cung, một số trường hợp nó thò ra ngoài qua cổ tử cung và nằm trong âm đạo. Polyp cổ tử cung thường lành tính, không nguy hiểm và không ảnh hưởng đến việc sinh em bé sau này. Tuy nhiên, có một số hiếm ung thư cổ tử cung xuất phát từ các polyp cổ tử cung và nguyên nhân là do HPV. Polyp cổ tử cung không chứa tế bào ung thư nên thường được xem là lành tính   Nguyên nhân Nguyên nhân gây ra polyp cổ tử cung cho đến hiện nay vẫn chưa thể xác định rõ. Tuy nhiên, một vài giả thuyết cho rằng chúng có liên quan đến viêm lộ tuyến cổ tử cung hoặc cũng có thể là do nồng độ Estrogen tăng lên.  Nhìn chung, nhiều chuyên ra cho rằng các khối polyp cổ tử cung được hình thành có thể do những yếu tố sau: Phụ nữ mắc các bệnh viêm mạn tính ở tử cung như viêm nội mạc tử cung, viêm cơ cổ tử cung,… Hoặc do nhiễm trùng dẫn đến tắc nghẽn mạch máu và làm hình thành khối u.  Do những phản ứng bất thường làm cho nồng độ hormone Estrogen tăng, làm lớp niêm mạc của tử cung dày lên từ đó hình thành khối u .  Một vài trường hợp do sự xuất hiện của vật thể lạ trong tử cung như vòng tránh thai.  Đôi khi, các trường hợp phá thai bị sót lại nhau thai hoặc sinh đẻ bị lây nhiễm gây là viêm nội mạc tử cung. Tình trạng này xảy ra trong thời gian dài cũng có thể là nguyên nhân khiến phụ nữ bị polyp cổ tử cung.  Polyp cổ tử cung gây ra những ảnh hưởng gì? Với trường hợp bạn bị polyp cổ tử cung nhỏ, sẽ gây cản trở quá trình gặp nhau của trứng và tinh trùng. Nếu là polyp lớn thì sẽ làm bịt kín hoặc gây tác cổ tử cung. Dẫn đến giảm đi tỷ lệ thụ thai ở phụ nữ. Bản thân của polyp không phải khối u ác tính, tuy nhiên nếu không được phát hiện và có biện pháp chữa trị sớm thì cũng có thể là biểu hiện của ung thư sau này. Nguyên nhân là do polyp có thể phát triển từ nhiều vị trí trong tử cung của người phụ nữ.  Bệnh có thể nhận biết qua những dấu hiệu nào Bệnh Polyp cổ tử cung không có triệu chứng cũng như dấu hiệu rõ ràng do đó rất dễ gây nhầm lẫn trong quá trình chẩn đoán. Thông thường, để phát hiện chị em nên đi khám phụ khoa thường xuyên và định kỳ. Tại một số thời điểm, bệnh này có thể xuất hiện các triệu chứng như: Sau khi hết mãn kinh hoặc lúc giao hợp xong có hiện tượng chảy máu bất thường. Kinh nguyệt bị rối loạn một thời gian dài.  Cảm thấy đau đớn lúc quan hệ. Khí hư xuất hiện bất thường với màu đục trắng hoặc vàng. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào trong những triệu chứng kể trên thì tốt nhất là bạn nên đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn của bác sĩ. Trường hợp nghi ngờ có nguy cơ mắc cao thì lúc này bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm cần thiết để có thể chẩn đoán chính xác và có biện pháp chữa trị kịp thời.  Điều trị Polyp cổ tử cung Thông thường khi phát hiện polyp cổ tử cung, chị em đều mong muốn điều trị sớm để loại bỏ sự khó chịu và các bất thường do polyp. Loại bỏ polyp cổ tử cung thường đơn giản, có thể thực hiện ngay tại phòng khám và không cần thuốc giảm đau. Các phương pháp xử trí polyp cổ tử cung có thể thực hiện ngay tại phòng khám: Xoắn chân polyp cổ tử cung trên bề mặt. Buộc chỉ phẫu thuật quanh chân polyp và cắt bỏ. Dùng vòng kẹp loại bỏ polyp. Một số phương pháp loại bỏ chân polyp: Ni tơ lỏng, dao điện đốt chân, tia lazer Đối với những trường hợp Polyp ống cổ tử cung, chân polyp to thì có thể bạn sẽ được làm thủ thuật tại phòng mổ; các bác sĩ sẽ mở ống cổ tử cung cắt polyp và đốt chân, sau đó sẽ khâu phục hồi ống cổ tử cung. Phòng ngừa polyp tử cung như thế nào Theo chuyên gia, bệnh này có thể được phòng ngừa bằng những cách sau đây:  Phụ nữ nên theo dõi kỹ chu kỳ kinh nguyệt của mình mỗi tháng nhằm phát hiện những triệu chứng hoặc dấu hiệu bất thường một cách sớm nhất. Nếu phát hiện bệnh từ sớm thì tỷ lệ chữa khỏi là rất cao và ít gây ra biến chứng nguy hiểm. Thường xuyên đến các cơ sở y tế hoặc bệnh viện để khám phụ khoa định kỳ, nếu có điều gì bất thường thì cũng được bác sĩ tư vấn và chữa trị kịp thời.  Xây dựng thói quen giữ gìn vùng kín sạch sẽ bằng cách vệ sinh thật kỹ, đây cũng là một trong những cách giúp bạn ngừa polyp tấn công hiệu quả.  Có chế độ ăn khoa học, lành mạnh, nên ăn nhiều trái cây và rau xanh. Tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia hay hút thuốc lá, cũng như hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ,… Sử dụng những loại đồ lót được làm từ vải cotton thoáng mát, khô ráo, giúp quá trình lưu thông không khí trở nên tốt hơn. Từ đó sẽ ngăn ngừa được những tình trạng viêm nhiễm do độ ẩm quá mức.   Trên đây là các thông tin bạn cần biết về Polyp cổ tử cung. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc.
230